Khai thác và phát triển nguồn gen chè Shan Lũng Phìn - Hà Giang

Nguồn gen thực vật có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với đời sống con người trên trái đất, làm cơ sở cho cải tiến giống cây trồng, chọn tạo giống cây trồng mới hay các hoạt động nghiên cứu có liên quan. Cây chè Shan (Camellia sinensis var. shan) là nguồn gen thực vật quý, là một trong bốn biến chủng chè ở Việt Nam. Đặc điểm nổi bật của chè Shan là thân gỗ, sinh trưởng khỏe, lá to, gồ ghề, răng cưa sâu, búp chè to có nhiều lông tuyết trắng, năng suất cao, chất lượng tốt.

 Khái niệm cây chè Shan cổ thụ: Việt Nam là một trong bốn nước nằm trong vùng nguyên sản cây chè của thế giới trong đó có giống chè Shan bản địa nổi tiếng có từ hàng nghìn năm trước mọc ở độ cao trên 1600m so với mặt nước biển (có nhiều ở vùng núi phía Bắc Việt Nam). Sự khác biệt chỉ có ở những cây chè Shan cổ thụ sống ở độ cao hàng nghìn mét chính là cánh chè sau khi chế biến sẽ còn vương lại một lớp phấn mỏng giống như tuyết. Đồng bào nơi đây xưa nay coi thứ thức uống tinh khiết này là sự hòa quyện và tích tụ tinh túy của trời và đất. Đây cũng chính là thứ nước uống giúp đồng bào Mông thêm bền bỉ, dẻo dai trên những triền núi chênh vênh của cao nguyên đá.

Hà Giang là một trong những tỉnh có sản phẩm chè Shan nổi tiếng trên cả nước, trong đó Shan Lũng Phìn có đặc điểm riêng, chất lượng cao, sống trên vùng cao núi đá, diện tích lá nhỏ, búp nhỏ, nhiều tuyết. Diện tích cây chè Shan Lũng Phìn khoảng 300 ha, tập trung tại xã Lũng Phìn, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Quần thể chè Shan Lũng Phìn là những cây chè Shan cổ thụ do trồng bằng hạt, quần thể không đồng đều có sự phân ly nên năng suất và chất lượng chưa ổn định. Người dân tại xã Lũng Phìn coi thu nhập từ cây chè Shan là một trong nguồn thu chính, cùng với lợi thế về điều kiện khí hậu và địa hình có sẵn, giá trị từ cây chè Shan luôn ổn định hơn các mặt hàng nông nghiệp khác.

Do vậy, để khai thác có hiệu quả và mở rộng diện tích, việc phát triển bền vững cây chè Shan Lũng Phìn là việc làm cấp bách, cùng với việc nghiên cứu tuyển chọn cây chè shan đầu dòng và công tác phát triển nguồn gen cây chè Shan Lũng Phìn nhằm nâng cao giá trị nguồn gen cây trồng bản địa, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm chè Shan Lũng Phìn. Phát triển cây chè Shan Lũng Phìn cũng góp phần nâng cao thu nhập, tác động đến chính sách phát triển kinh tế vùng cao cho đồng bào dân tộc thiểu số. Xuất phát từ những vấn đề trên, Cơ quan chủ quản Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc phối hợp với Chủ nhiệm đề tài TS Nguyễn Thị Hồng Lam tiến hành nhiệm vụ: “Khai thác và phát triển nguồn gen cây chè Shan Lũng Phìn-Hà Giang”.

Nghiên cứu đánh giá, bổ sung các đặc điểm di truyền và nông sinh học của giống chè Shan Lũng Phìn. Nguồn gen cây chè Shan Lũng Phìn cổ thụ có các đặc điểm ưu việt về đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng.

 

Kết quả:

1. Tuyển chọn được 5 cây chè Shan Lũng Phìn đầu dòng, được Sở NN&PTNT tỉnh Hà Giang công nhận theo Quyết định số 391/QĐ-SNN ngày 29 tháng 9 năm 2014, có chất lượng tốt, có hàm lượng axitamin cao trên 3% hàm lượng chất khô, khi thử nếm cảm quan đạt loại khá, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh khá.

2. Kỹ thuật nhân giống vô tính chè Shan Lũng Phìn: Giâm hom ở mật độ 300 bầu/m2 có các chỉ tiêu sinh trưởng về chiều cao cây, đường kính thân, tỷ lệ hóa nâu và tỷ lệ xuất vườn tối ưu nhất và hiệu quả kinh tế đạt cao nhất. Liều lượng phân bón 150 g/m2 chia làm 6 lần bón (60g Ure+40g supe lân+50g K2SO4) cho sinh trưởng cây chè Shan Lũng Phìn trong vườn ươm tốt nhất. Thời vụ trồng tháng 6 và tháng 7 là thích hợp nhất đối với giống chè Shan Lũng Phìn khi trồng tại Lũng Phìn - Đồng Văn - Hà Giang.

3. Kỹ thuật trồng trọt, thâm canh và chế biến chè Shan Lũng Phìn:

- Kết quả nghiên cứu kỹ thuật trồng và chăm sóc chè thời kỳ KTCB: Chiều cao cây chè giống tốt nhất: chè Lũng Phìn trồng phân tán, cây chè cao từ 40-50 cm, có từ 12-14 lá thật. Kỹ thuật đốn chè KTCB ở các công thức thí nghiệm mặc dù sự sai khác chưa thể hiện rõ, nhưng cây chè cho số búp trên cây và năng suất cao hơn canh tác truyền thống. Kỹ thuật hái chè KTCB: Chiều cao cây chè trên 50cm so với mặt đất là tốt nhất, năng suất đạt 2,68 tấn/ha, cao hơn đối chứng 67,50%.

- Kỹ thuật thâm canh chè Shan cổ thụ Lũng Phìn: Bón 3kg phân vi sinh cho một cây chè cho chiều dài búp và khối lượng búp lớn nhất, năng suất cao nhất đạt 5,58 tấn/ha tăng hơn đối chứng 138,46%. Biện pháp đốn phớt hàng năm vào cuối tháng 12, cây chè sinh trưởng khỏe, diện tích tán lớn nhất đạt 36,49 m2, năng suất trung bình năm đạt cao nhất là 4,90 kg/cây. Kỹ thuật hái chè Shan cổ thụ: Khi búp chè đủ 4 - 5 lá thật, hái chừa 1 - 2 lá cho năng suất cao hơn đối chứng 73,55-78,82%.

- Kỹ thuật chế biến chè xanh từ nguyên liệu búp chè Shan Lũng Phìn: Thời gian hong ho tự nhiên nguyên liệu búp tươi là 4 giờ cho sản phẩm chè bán thành phẩm có chất lượng tốt nhất, điểm thử nếm đạt cao nhất ở tất cả các thời vụ Xuân, Hè và Thu.

Kỹ thuật diệt men trong chế biến chè xanh sử dụng phương pháp sao cho kết quả thành phần sinh hóa và thử nếm cảm quan đạt tốt nhất (điểm thử nếm cảm quan đạt 17,0 điểm). Làm khô chè bằng phương pháp sấy sao kết hợp cho kết quả tốt nhất.

Đề xuất được 3 quy trình kỹ thuật cấp sơ sở: Quy trình kỹ thuật nhân, trồng chè Shan Lũng Phìn; Quy trình kỹ thuật thâm canh chè Shan Lũng Phìn; Quy trình kỹ thuật chế biến chè Shan Lũng Phìn chất lượng cao.

4. Vườn giống gốc 0,2 ha của 5 cây chè Shan Lũng Phìn đầu dòng được Sở NN&PTNT Hà Giang công nhận năm 2014 sau khi trồng 1 năm các cây chè Shan đầu dòng có sức sinh trưởng khá, có khả năng chịu hạn, chịu r t. Tỷ lệ sống đạt từ 85,1% trở lên. Cây chè đầu dòng C.SHANLUNGPHIN.02.026.00763.14.05 có sức sinh trưởng vượt trội.

5. Vườn nhân giống vô tính chè Shan Lũng Phìn sau 12 tháng cây chè cao 25,95cm, có 8-10 lá thật, đường kính gốc đạt 3,26mm, tỷ lệ xuất vườn đạt 80,25%.

6. Vườn chè thương phẩm tuổi 2 khả năng sinh trưởng khá, chiều cao cây đạt 65,19-69,58%, năng suất đạt từ 2,84-3,04 tấn/ha. Chất lượng chè xanh thử nếm cảm quan sản phẩm đạt loại khá.

7. Tiêu chuẩn cơ sở: Xây dựng Tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm chè xanh Lũng Phìn đáp ứng được yêu cầu TCVN 1455-1993 về các thành phần CHT, AA, tanin... và hàm lượng kim loại nặng thấp hơn yêu cầu QCVN 8-2:2011/BYT.

8. Xây dựng chỉ dẫn địa lý sản phẩm chè Shan Lũng Phìn: Bước đầu lập hồ sơ xây dựng chỉ dẫn địa lý sản phẩm chè Shan Lũng Phìn. Chất lượng đặc thù của sản phẩm chè Shan “Lũng Phìn” bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế về hàm lượng kim loại nặng.

 

Sản phẩm chè Shan Lũng Phìn trên thị trường luôn có giá bán trung bình 450.000 - 500.000 đồng/kg, cao gấp 3-4 lần so với các sản phẩm chè khác của tỉnh Hà Giang. Chất lượng đặc thù của sản phẩm chè Shan “Lũng Phìn” bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế về hàm lượng kim loại nặng.

 

Nguồn: www.vista.gov.vn

Tin tức liên quan