Tiếng Việt  |  English 
Phiên bản Mobile
 
 
Tên:    Mật khẩu: 
   
 
TRANG CHỦ
GIỚI THIỆU
Lịch sử
Lãnh đạo Viện
Hội đồng khoa học
Chức năng-Nhiệm vụ
Định hướng phát triển
Thành tựu đạt được
Đoàn Thanh niên
Đảng bộ
Các đơn vị thành viên
Các ban chức năng
Sơ đồ tổ chức bộ máy
DANH MỤC 
Đề tài-Dự án
Điện thoại
VĂN BẢN
Văn bản Nhà nước
Văn bản của Viện
TIN NỘI BỘ
Khoa học
Hợp tác quốc tế
Hành chính
Đào tạo
Đoàn thể
Tin khác
TIN TỨC
Nông nghiệp trong nước
Nông nghiệp nước ngoài
Khoa học-Công nghệ
Công nghệ thông tin
MEDIA
Video Clips

  THƯ ĐIỆN TỬ
VAAS Web-Mail
Tải và cài đặt phần mềm Chat
Hướng dẫn cài đặt thông số cho Outlook Express

  :: WEBSITE Thành viên
 
 

Liên hệ gửi tin tức, bài: bientap@vaas.vn
Liên hệ quảng cáo, đăng ký email, thắc mắc: quantri@vaas.vn

 GIỚI THIỆU 
 Viện Thổ nhưỡng nông hóa
 
Giới thiệu
 

I. GIỚI THIỆU CHUNG:
Tên Viện: Tiếng Việt: Viện Thổ nhưỡng Nông hóa
Tiếng Anh: Soils and Fertilizers Institute
Địa chỉ:Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: 04.8362379 - 04.8389501 - 04.8362380
Fax.: 04.8389924
Email: khkh_tnnh@hn.vnn.vn ; bhhien@hn.vnn.vn

II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ: (Trích nội dung chính trong Quyết định của Bộ)
- Chức năng:
1. Viện Thổ nhưỡng Nông hoá được thành lập theo Điều 2, khoản 1, mục b của Quyết định số: 220/2005/QĐ-TTg ngày 09/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ Thành lập Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.
2. Viện Thổ nhưỡng Nông hoá là đơn vị sự nghiệp khoa học, trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về đất; phân bón, vi sinh vật và môi trường nông nghiệp trên phạm vi cả nước.
Tên giao dịch quốc tế tiếng Anh của Viện: Soils and Fertilirzers Institute, viết tắt là SFI.
3. Viện được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động, được sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Trụ sở chính của Viện đặt tại huyện Từ Liêm, Hà Nội.

- Nhiệm vụ:
1. Xây dựng chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ dài hạn,năm năm và hàng năm về lĩnh vực đất, phân bón, vi sinh vật, môi trường nông nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2. Thực hiện nghiên cứu khoa học cơ bản có định hướng và chuyển giao công nghệ về các lĩnh vực:
a) Nghiên cứu các vấn đề về phát sinh học, phân loại và xây dựng bản đồ đất;
b) Nghiên cứu về vật lý, hoá học, sinh học và độ phì nhiêu của đất;
c) Nghiên cứu quản lý sử dụng đất;
d) Nghiên cứu các vấn đề về dinh dưỡng cây trồng, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các loại phân bón, các chế phẩm nông hoá;
đ) Nghiên cứu môi trường đất nông nghiệp và giải pháp khắc phục;
e)Thu thập, lưu giữ, nghiên cứu đánh giá và khai thác tài nguyên vi sinh vật đất;
g) Nghiên cứu xây dựng và tiêu chuẩn hoá phương pháp phân tích đất, nước, phân bón cây trồng.
3.Thực hiện khảo, kiểm nghiệm phân bón và các chế phẩm cải tạo đất.
4. Thực hiện khuyến nông, khuyến lâm về phân bón và sử dụng đất.
5. Tham gia quy hoạch và xây dựng kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp.
6. Thực hiện hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác chuyên gia và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực đất, phân bón, vi sinh vật, môi trường nông nghiệp theo quy định của Nhà nước.
7. Tư vấn và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ về đất, phân bón, vi sinh vật, môi trường nông nghiệp. Liên kết hợp tác về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật mới, sản phẩm mới, đào tạo nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực được giao với các tổ chức trong nước theo quy định của pháp luật.
8. Sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.
9. Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, kinh phí, tài sản được giao theo đúng quy định của pháp luật.

III. TỔ CHỨC BỘ MÁY:
- Lãnh đạo: (Họ và tên, chức danh, chức vụ)
Viện trưởng : TS. Bùi Huy Hiền
Địa chỉ : Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại : 04.8362380, 0913238171
Email : bhhien@hn.vnn.vn

Phó Viện trưởng : TS. Trần Thị Tâm
Địa chỉ : Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại : 04.8385221, 0912166546
Email :

Phó Viện trưởng : TS. Trần Thúc Sơn
Địa chỉ : Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại : 04.8388957
Email : tsonnisfacvn@hn.vnn.vn

Phó Viện trưởng : ThS. Trần Đức Toàn
Địa chỉ : Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại : 04.8388958, 0913316796

- Các phòng Quản lý:
a) Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế;
b) Phòng Tổ chức Hành chính;
c) Phòng Tài chính Kế toán.

- Các Bộ môn:
a) Bộ môn Phát sinh học và Phân loại đất;
b) Bộ môn Sử dụng đất;
c) Bộ môn Môi trường đất;
d) Bộ môn Vi sinh vật;
đ) Bộ môn Kinh tế sử dụng đất và phân bón;
e) Phòng Phân tích Trung tâm.

- Các Trung tâm:
a) Trung tâm Nghiên cứu phân bón và dinh dưỡng cây trồng;

b) Trung tâm Nghiên cứu đất, phân bón và môi trường phía Nam;
c) Trung tâm Nghiên cứu đất và phân bón và môi trường Tây Nguyên;
d) Trung tâm nghiên cứu đất và phân bón vùng Trung Du.

- Khác:
a) Trạm Quan trắc và Phân tích Môi trường đất miền Bắc đặt tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

b) Trạm Quan trắc và Phân tích Môi trường đất Tây Nguyên và Nam Trung bộ đặt tại Trung tâm Nghiên cứu đất và phân bón và môi trường Tây Nguyên;
c) Trạm Quan trắc và Phân tích Môi trường đất miền Nam đặt tại b) Trung tâm Nghiên cứu đất, phân bón và môi trường phía Nam.

Tiềm lực và thành tựu
 

1.Tiềm lực:
- Cán bộ viên chức:
Tổng số cán bộ viên chức : 180
Có 1 Phó giáo sư,15 Tiến sỹ, 40 Thạc sỹ, 82 Đại học

2. Kết quả khoa học – công nghệ giai đoạn 2001-2005
Trong giai đoạn 2001-2005 từ các đề tài cấp Bộ, các đề tài hợp tác Quốc tế Viện Thổ nhưỡng - Nông hoá đã tập trung nghiên cứu ứng dụng và đạt các kết quả nổi bật được thể hiện dưới đây về các lĩnh vực: phát sinh học và phân loại đất; bảo vệ, nâng cao độ phì nhiêu; nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phân bón, cũng như bảo vệ môi trường đất nói riêng và môi trường nông nghiệp nói chung.

- Viện đã xây dựng bổ sung hệ phân loại đất Việt Nam (VN) áp dụng cho việc lập bản đồ đất tỷ lệ trung bình và lớn, soạn thảo ra hệ phân loại đất VN chi tiết cho các cấp phân vị nhằm sử dụng cho việc lập các bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000 và lớn hơn. Trước đây, hệ phân loại đất VN mới dừng ở mức tỷ lệ bản đồ trung bình và nhỏ, dựa trên học thuyết Dokutraev (Phát sinh học đất), chủ yếu là định tính. Do đó hệ phân loại VN mới đang xây dựng này được dựa trên cơ sở các hệ phân loại tiên tiến trên thế giới như: FAO-UNESCO, Soil Taxonomy... nên có nhiều ưu điểm như: định lượng hóa được các chỉ tiêu phân cấp, dễ hiểu và dễ áp dụng trong khi xây dựng bản đồ đất tỷ lệ lớn.

- Viện đã tập trung nghiên cứu quản lý đất dốc theo lưu vực, trong đó chú trọng đến các biện pháp kỹ thuật sử dụng đất, bón phân cùng các biện pháp canh tác kèm theo nhằm ổn định được độ phì nhiêu đất, tăng năng suất cây trồng, tăng sản lượng trên đơn vị diện tích đất. Đã nghiên cứu xác định được nhiều phương pháp quản lý xói mòn đất dốc. Xác định được các phương pháp qui hoạch sử dụng đất, trong đó qui hoạch sử dụng đất theo phương pháp phân tích hệ thống, LUPAS là phương pháp mang tính "mở", bài toán "động" để lựa chọn, tạo được nhiều kịch bản để địa phương chọn lựa cho phù hợp về địa hình, đất đai cũng như điều kiện kinh tế xã hội, đã được áp dụng ở Bắc Cạn, Lào Cai, Yên Bái, v.v… và đã được một số cơ quan khác (Viện Lúa ĐB sông Cửu Long, Trung tâm KHCN phía Nam) áp dụng ở một số tỉnh phía Nam, v.v…

- Sử dụng phân bón gắn với quản lý độ phì nhiêu đất cũng đã được chú trọng nghiên cứu và đạt được các kết quả có tính khả thi cao. Đã tổng kết được kinh nghiệm của thế giới và khu vực về quản lý và kiểm soát phân bón; đánh giá tình hình sản xuất, nhập khẩu, thị trường và sử dụng, hiện trạng quản lý và kiểm soát phân bón ở nước ta, dự báo được nhu cầu phân bón ở Việt Nam đến năm 2010-2015 và định hướng phát triển ngành công nghiệp phân bón ở Việt Nam đến năm 2010-2020; từ đó dự thảo được 2 quy chế về “Kinh doanh, vận chuyển, sử dụng phân bón” và “Bảo vệ môi trường và an toàn sức khoẻ trong sản xuất phân bón”. Ngoài ra cũng dự thảo được “Khung chiến lược kiểm soát phân bón đến năm 2010 ở Việt Nam”, tất cả các nội dung trên đã được thông báo trong các cuộc họp để lấy ý kiến để soạn thảo Nghị định 113/2003/NĐ và đã được Thủ tướng Chính phủ ký ngày 07 tháng 10 năm 2003; đã đóng góp để Bộ NN và PTNT ban hành Quyết định số 71/2004/QĐ-BNN ngày 8 tháng 12 năm 2004 về “Ban hành Quy định khảo nghiệm, công nhận phân bón mới” và Quyết định số 72/2004/QĐ-BNN ngày 8 tháng 12 năm 2004 về “Ban hành Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón”.

- Đã xây dựng được qui trình xây dựng bản đồ sử dụng phân bón cho một số cây trồng chính qui mô vùng, tỉnh và cấp huyện. Đã xác định được liều lượng phân bón, bón phân cân đối cho các cây trồng trọng điểm như: cà phê, tiêu, lúa, chè, mía, v.v… Đã nghiên cứu cân bằng dinh dưỡng trên cơ sở nguồn cung cấp dinh dưỡng từ: nước tưới, nước mưa, phân bón, tàn dư hữu cơ và các quá trình mất dinh dưỡng từ đất: dinh dưỡng cần để cây sinh trưởng và phát triển thân, cành, lá, rễ để tạo năng suất, dinh dưỡng mất do rửa trôi, xói mòn và bay hơi của N và cố định P. Đã xác định công thức phân bón hợp lý để nâng cao hiệu lực phân bón, tiết kiệm phân khoáng, giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường. Đề xuất lượng phân bón cho cơ cấu 4 vụ cây trồng/năm trên đất bạc màu để tiết kiệm 20% lượng phân bón. Đề xuất lượng phân bón hàng năm cho cà phê vối kinh doanh trên đất bazan Tây Nguyên để đạt năng suất khoảng 4 tấn nhân/ha là: N: 220-230kg, P2O5: 75-80kg, K2O: 230-240kg, phân chuồng: 5 tấn, Ca: 60-70kg, Mg: 30-40kg/ha và đã tiết kiệm 20% lượng phân bón theo qui trình (tương đương 5 triệu đồng/ha).

- Đã nghiên cứu sử dụng phụ phẩm nông nghiệp trong cơ cấu cây trồng có lúa nhằm nâng cao độ phì nhiêu đất, giảm sử dụng phân khoáng khi mà giá phân bón ngày càng tăng. Các nghiên cứu được tiến hành trên các loại đất: bạc màu, cát biển, đất phù sa [PS sông Hồng, sông Dinh (Khánh Hoà), sông Cửu Long (trên nền phèn-tại Cần Thơ)] đối với 2 cơ cấu trong hệ thống cây trồng có lúa: (1) Lúa xuân-Lúa mùa-Ngô đông (Bắc Giang, Hà Tây, Nghệ An) và (2) Lúa đông xuân-Lúa xuân hè-Lúa hè thu (Khánh Hoà, Cần Thơ). Vùi phụ phẩm nông nghiệp đã cải thiện độ phì nhiêu đất (hàm lượng chất hữu cơ, đạm, lân và kali dễ tiêu, dung tích hấp thu, thành phần cơ giới, độ xốp, độ ẩm, vi sinh vật tổng số, vi sinh vật phân giải xenlulô, vi sinh vật phân giải lân và vi sinh vật cố định đạm), đã tăng năng suất 6-12% so với không vùi. Vùi phụ phẩm nông nghiệp có thể thay thế lượng phân chuồng cần bón cho cây trồng trong cơ cấu có lúa; giảm được 20% lượng phân đạm, lân và 30% lượng phân kali mà năng suất vẫn không giảm so với không vùi phụ phẩm. Hiệu quả kinh tế tương đương với bón đầy đủ phân chuồng và phân khoáng NPK và cao hơn 5% so với chỉ bón phân khoáng NPK, lợi nhuận tăng 5-12% so với không vùi phụ phẩm. Trước khi vùi cho lúa xuân, thân lá ngô phải cho vào máy cắt dài 5 cm và truớc khi ủ cần bổ sung thêm 20 kg vôi và 1 kg urê/tấn thân lá ngô tươi. Thân lá ngô tươi được ủ với chế phẩm vi sinh trong thời gian 25 ngày sau đó mới đem vùi. Vùi kỹ sau 20-25 ngày thì có thể cấy lúa. Cũng như phụ phẩm của cây ngô nếu vùi rơm rạ cho lúa thì cũng cần bón thêm 20 kg vôi + 1 kg urê /1 tấn rơm rạ tươi khi gặt. Vùi kỹ sau 20-25 ngày có thể cấy. Vùi rơm rạ cho ngô đông cần thêm chế phẩm vi sinh vật +20 kg vôi + 1 kg urê / 1 tấn rơm rạ tươi khi gặt.

- Viện cũng đã nghiên cứu để tạo các chế phẩm có tác dụng làm tăng năng suất, chất lượng nông sản, cải thiện độ phì nhiêu đất như: sử dụng Bentonite để cải tạo đất và nâng cao hiệu quả phân bón; Nghiên cứu thành phần, đặc tính các giá thể làm bầu ươm cây giống lâm nghiệp, cây công nghiệp, rau, hoa cây cảnh và các biện pháp kỹ thuật kèm theo để nâng cao chất lượng cây giống trong bầu ươm. Đã xác định được các giá thể có đất và không đất để sản xuất cây giống trong bầu đối với cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau, cây hoa, cây cảnh. Đã đưa ra các thông số kỹ thuật của từng giá thể như: pHKCl, pHH2O, dung trọng, dung tích hấp thu, hàm lượng hữu cơ, sức chứa ẩm tối đa; tỷ lệ chất độn hữu cơ và đất; hàm lượng N, P, K tổng số; lân và kali dễ tiêu cho từng loại cây trồng. Đã xây dựng được qui trình sản xuất giá thể bầu ươm cây giống theo hướng công nghiệp cho: giống cây lâm nghiệp phía Bắc và phía Nam, các giống cà phê, chè, rau (trong đó có cả trồng rau an toàn), các loại hoa.

- Tạo được các chế phẩm hữu cơ giàu axit amin, các chế phẩm từ vi sinh vật để nâng cao năng suất cây trồng và phẩm chất nông sản. Đã nghiên cứu thu thập, phân lập các chủng nấm men sinh IAA và GA3 để tạo chế phẩm kích thích sinh trưởng cây trồng. Chế phẩm làm tăng năng suất cải ngọt 20- 44%, giảm lượng NO3- trong thân và lá từ 4-16%. Đã tăng năng suất chè 18-33% và tăng chất lượng chè; các mẫu chè đều đạt hoặc khá khi đánh giá cảm quan.
- Đã xây dựng được chất lượng nền môi trường của các nhóm đất: phù sa, đất xám, đất đỏ. Đã cảnh báo chua hoá đất phù sa, nguy cơ phá huỹ kết cấu đất và phú dưỡng nguồn nước, hơn 68% đất phù sa của Việt Nam đang trên đường chua hoá. Dung tích hấp thu giảm, trước đây là 13,25 cmolc/kg, hiện nay chỉ còn 10,71 cmolc/kg. Tình hình sử dụng quá nhiều phân đạm, phân lân, ít sử dụng phân kali đối với một số nông sản hàng hoá lớn. Đất phù sa cũng như các nhóm đất khác hiện nay chưa có vấn đề về các kim loại nặng. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để xây dựng tiêu chuẩn về các tính chất nền đất phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Đã thu thập, tuyển chọn, lưu giữ và cung cấp nguồn gen vi sinh vật gồm 640 chủng cho nghiên cứu khoa học và sản xuất. Nghiên cứu và phát triển vào sản xuất 6 sản phẩm phân bón vi sinh vật, 2 sản phẩm thuốc diệt chuột sinh học và 1 chế phẩm vi sinh vật chế biến nguyên liệu hữu cơ.
- Đã ban hành- đang sử dụng 19 Tiêu chuẩn ngành nông nghiệp Việt Nam về phân tích phân bón, trong đó có 13 tiêu chuẩn đã soát xét lần 2 và 6 tiêu chuẩn biên soạn lần đầu. Đã xây dựng 5 Tiêu chuẩn Việt Nam và 12 Tiêu chuẩn ngành về phân bón vi sinh vật và nguồn gen vi sinh vật nông nghiệp.

- Các thành tựu khác
1. Chủ trì điều tra cơ bản về tài nguyên đất, xây dựng phương pháp phân loại, lập bản đồ đất. Đã xây dựng bản đồ thổ nhưỡng miền Bắc 1/500.000, bản đồ thổ nhưỡng toàn quốc tỷ lệ 1/1.000.000, bản đồ đất 1/25.000 và 1/100.000 cho các tỉnh, bản đồ đất thích hợp cho cà phê, cao su, dâu tằm cho một số vùng. Nghiên cứu phân loại đất theo FAO-UNESCO và USDA.
2. Nghiên cứu các quá trình thổ nhưỡng đặc thù của đất nhiệt đới ẩm Việt Nam, phục vụ thâm canh, sử dụng đất lâu bền.
3. Nghiên cứu diễn biến độ phì nhiêu đất; đề xuất các biện pháp khai hoang phục hoá, hạn chế xói mòn, cải tạo và sử dụng có hiệu quả đất đai.
4. Nghiên cứu sự ô nhiễm môi trường đất và biện pháp bảo vệ môi trường đất.
5. Nghiên cứu hiệu lực phân bón, biện pháp bón phân cân đối; đề xuất quy trình bón phân hợp lý cho các cây trồng chính.
6. Sản xuất, thử nghiệm, chuyển giao kỹ thuật sử dụng các loại phân bón, chế phẩm nông hoá mới.
7. Xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp phân tích đất, phân bón và cây trồng. Xây dựng các mẫu chuẩn quốc gia về đất, phân bón và cây trồng.
8. Xây dựng Trung tâm Thông tin Tư liệu về Đất Việt Nam. Xây dựng Trung tâm Thông tin Tư liệu về Phân bón.
9. Tham gia đào tạo cán bộ Thổ nhưỡng Nông hoá ở trong và ngoài nước; tập huấn nông dân và kỹ thuật viên ở các địa phương. Soạn thảo ấn phẩm về đất và phân bón.
10. Đã xây dựng thành công nhiều mô hình trình diễn và phổ biến ra diện rộng về các lĩnh vực canh tác bền vững trên đất dốc; phủ xanh đất trống, đồi núi trọc; cải tạo đất thoái hoá; chuyển đổi cơ cấu cây trồng; bón phân cân đối; thâm canh, tăng vụ; quản lý dinh dưỡng tổng hợp; quản lý lưu vực... để sản xuất nông lâm nghiệp bền vững.
11. Tư vấn xây dựng các Phòng Phân tích Thổ nhưỡng Nông hoá.
12. Nghiên cứu tính chất lý, hoá, sinh học và khoáng học đất.
13. Là thành viên của Hội Khoa học Đất Việt Nam, có quan hệ hợp tác với nhiều nước và Tổ chức Quốc tế về lĩnh vực nghiên cứu đất và phân bón.
Do có những đóng góp xuất sắc trong nghiên cứu và triển khai tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, Viện Thổ nhưỡng Nông hoá đã được nhận các giải thưởng:
- Ba Huân chương Lao động: Hạng ba (1981), Hạng nhì (1985) và Hạng nhất (1999).
- Giải thưởng Bông lúa vàng tại Hội chợ triển lãm lương thực, thực phẩm Việt Nam lần thứ nhất (1992).

Những thành tựu khoa học công nghệ giai đoạn 2001-2005 và định hướng nghiên cứu giai đoạn 2006-2010
 

1. Kết quả khoa học – công nghệ giai đoạn 2001-2005
Trong giai đoạn 2001-2005 từ các đề tài cấp Bộ, các đề tài hợp tác Quốc tế Viện Thổ nhưỡng - Nông hoá đã tập trung nghiên cứu ứng dụng và đạt các kết quả nổi bật được thể hiện dưới đây về các lĩnh vực: phát sinh học và phân loại đất; bảo vệ, nâng cao độ phì nhiêu; nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phân bón, cũng như bảo vệ môi trường đất nói riêng và môi trường nông nghiệp nói chung.
- Viện đã xây dựng bổ sung hệ phân loại đất Việt Nam (VN) áp dụng cho việc lập bản đồ đất tỷ lệ trung bình và lớn, soạn thảo ra hệ phân loại đất VN chi tiết cho các cấp phân vị nhằm sử dụng cho việc lập các bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000 và lớn hơn. Trước đây, hệ phân loại đất VN mới dừng ở mức tỷ lệ bản đồ trung bình và nhỏ, dựa trên học thuyết Dokutraev (Phát sinh học đất), chủ yếu là định tính. Do đó hệ phân loại VN mới đang xây dựng này được dựa trên cơ sở các hệ phân loại tiên tiến trên thế giới như: FAO-UNESCO, Soil Taxonomy... nên có nhiều ưu điểm như: định lượng hóa được các chỉ tiêu phân cấp, dễ hiểu và dễ áp dụng trong khi xây dựng bản đồ đất tỷ lệ lớn.
- Viện đã tập trung nghiên cứu quản lý đất dốc theo lưu vực, trong đó chú trọng đến các biện pháp kỹ thuật sử dụng đất, bón phân cùng các biện pháp canh tác kèm theo nhằm ổn định được độ phì nhiêu đất, tăng năng suất cây trồng, tăng sản lượng trên đơn vị diện tích đất. Đã nghiên cứu xác định được nhiều phương pháp quản lý xói mòn đất dốc. Xác định được các phương pháp qui hoạch sử dụng đất, trong đó qui hoạch sử dụng đất theo phương pháp phân tích hệ thống, LUPAS là phương pháp mang tính "mở", bài toán "động" để lựa chọn, tạo được nhiều kịch bản để địa phương chọn lựa cho phù hợp về địa hình, đất đai cũng như điều kiện kinh tế xã hội, đã được áp dụng ở Bắc Cạn, Lào Cai, Yên Bái, v.v… và đã được một số cơ quan khác (Viện Lúa ĐB sông Cửu Long, Trung tâm KHCN phía Nam) áp dụng ở một số tỉnh phía Nam, v.v…
- Sử dụng phân bón gắn với quản lý độ phì nhiêu đất cũng đã được chú trọng nghiên cứu và đạt được các kết quả có tính khả thi cao. Đã tổng kết được kinh nghiệm của thế giới và khu vực về quản lý và kiểm soát phân bón; đánh giá tình hình sản xuất, nhập khẩu, thị trường và sử dụng, hiện trạng quản lý và kiểm soát phân bón ở nước ta, dự báo được nhu cầu phân bón ở Việt Nam đến năm 2010-2015 và định hướng phát triển ngành công nghiệp phân bón ở Việt Nam đến năm 2010-2020; từ đó dự thảo được 2 quy chế về “Kinh doanh, vận chuyển, sử dụng phân bón” và “Bảo vệ môi trường và an toàn sức khoẻ trong sản xuất phân bón”. Ngoài ra cũng dự thảo được “Khung chiến lược kiểm soát phân bón đến năm 2010 ở Việt Nam”, tất cả các nội dung trên đã được thông báo trong các cuộc họp để lấy ý kiến để soạn thảo Nghị định 113/2003/NĐ và đã được Thủ tướng Chính phủ ký ngày 07 tháng 10 năm 2003; đã đóng góp để Bộ NN và PTNT ban hành Quyết định số 71/2004/QĐ-BNN ngày 8 tháng 12 năm 2004 về “Ban hành Quy định khảo nghiệm, công nhận phân bón mới” và Quyết định số 72/2004/QĐ-BNN ngày 8 tháng 12 năm 2004 về “Ban hành Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón”.
- Đã xây dựng được qui trình xây dựng bản đồ sử dụng phân bón cho một số cây trồng chính qui mô vùng, tỉnh và cấp huyện. Đã xác định được liều lượng phân bón, bón phân cân đối cho các cây trồng trọng điểm như: cà phê, tiêu, lúa, chè, mía, v.v… Đã nghiên cứu cân bằng dinh dưỡng trên cơ sở nguồn cung cấp dinh dưỡng từ: nước tưới, nước mưa, phân bón, tàn dư hữu cơ và các quá trình mất dinh dưỡng từ đất: dinh dưỡng cần để cây sinh trưởng và phát triển thân, cành, lá, rễ để tạo năng suất, dinh dưỡng mất do rửa trôi, xói mòn và bay hơi của N và cố định P. Đã xác định công thức phân bón hợp lý để nâng cao hiệu lực phân bón, tiết kiệm phân khoáng, giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường. Đề xuất lượng phân bón cho cơ cấu 4 vụ cây trồng/năm trên đất bạc màu để tiết kiệm 20% lượng phân bón. Đề xuất lượng phân bón hàng năm cho cà phê vối kinh doanh trên đất bazan Tây Nguyên để đạt năng suất khoảng 4 tấn nhân/ha là: N: 220-230kg, P2O5: 75-80kg, K2O: 230-240kg, phân chuồng: 5 tấn, Ca: 60-70kg, Mg: 30-40kg/ha và đã tiết kiệm 20% lượng phân bón theo qui trình (tương đương 5 triệu đồng/ha).
- Đã nghiên cứu sử dụng phụ phẩm nông nghiệp trong cơ cấu cây trồng có lúa nhằm nâng cao độ phì nhiêu đất, giảm sử dụng phân khoáng khi mà giá phân bón ngày càng tăng. Các nghiên cứu được tiến hành trên các loại đất: bạc màu, cát biển, đất phù sa [PS sông Hồng, sông Dinh (Khánh Hoà), sông Cửu Long (trên nền phèn-tại Cần Thơ)] đối với 2 cơ cấu trong hệ thống cây trồng có lúa: (1) Lúa xuân-Lúa mùa-Ngô đông (Bắc Giang, Hà Tây, Nghệ An) và (2) Lúa đông xuân-Lúa xuân hè-Lúa hè thu (Khánh Hoà, Cần Thơ). Vùi phụ phẩm nông nghiệp đã cải thiện độ phì nhiêu đất (hàm lượng chất hữu cơ, đạm, lân và kali dễ tiêu, dung tích hấp thu, thành phần cơ giới, độ xốp, độ ẩm, vi sinh vật tổng số, vi sinh vật phân giải xenlulô, vi sinh vật phân giải lân và vi sinh vật cố định đạm), đã tăng năng suất 6-12% so với không vùi. Vùi phụ phẩm nông nghiệp có thể thay thế lượng phân chuồng cần bón cho cây trồng trong cơ cấu có lúa; giảm được 20% lượng phân đạm, lân và 30% lượng phân kali mà năng suất vẫn không giảm so với không vùi phụ phẩm. Hiệu quả kinh tế tương đương với bón đầy đủ phân chuồng và phân khoáng NPK và cao hơn 5% so với chỉ bón phân khoáng NPK, lợi nhuận tăng 5-12% so với không vùi phụ phẩm. Trước khi vùi cho lúa xuân, thân lá ngô phải cho vào máy cắt dài 5 cm và truớc khi ủ cần bổ sung thêm 20 kg vôi và 1 kg urê/tấn thân lá ngô tươi. Thân lá ngô tươi được ủ với chế phẩm vi sinh trong thời gian 25 ngày sau đó mới đem vùi. Vùi kỹ sau 20-25 ngày thì có thể cấy lúa. Cũng như phụ phẩm của cây ngô nếu vùi rơm rạ cho lúa thì cũng cần bón thêm 20 kg vôi + 1 kg urê /1 tấn rơm rạ tươi khi gặt. Vùi kỹ sau 20-25 ngày có thể cấy. Vùi rơm rạ cho ngô đông cần thêm chế phẩm vi sinh vật +20 kg vôi + 1 kg urê / 1 tấn rơm rạ tươi khi gặt.
- Viện cũng đã nghiên cứu để tạo các chế phẩm có tác dụng làm tăng năng suất, chất lượng nông sản, cải thiện độ phì nhiêu đất như: sử dụng Bentonite để cải tạo đất và nâng cao hiệu quả phân bón; Nghiên cứu thành phần, đặc tính các giá thể làm bầu ươm cây giống lâm nghiệp, cây công nghiệp, rau, hoa cây cảnh và các biện pháp kỹ thuật kèm theo để nâng cao chất lượng cây giống trong bầu ươm. Đã xác định được các giá thể có đất và không đất để sản xuất cây giống trong bầu đối với cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau, cây hoa, cây cảnh. Đã đưa ra các thông số kỹ thuật của từng giá thể như: pHKCl, pHH2O, dung trọng, dung tích hấp thu, hàm lượng hữu cơ, sức chứa ẩm tối đa; tỷ lệ chất độn hữu cơ và đất; hàm lượng N, P, K tổng số; lân và kali dễ tiêu cho từng loại cây trồng. Đã xây dựng được qui trình sản xuất giá thể bầu ươm cây giống theo hướng công nghiệp cho: giống cây lâm nghiệp phía Bắc và phía Nam, các giống cà phê, chè, rau (trong đó có cả trồng rau an toàn), các loại hoa.
- Tạo được các chế phẩm hữu cơ giàu axit amin, các chế phẩm từ vi sinh vật để nâng cao năng suất cây trồng và phẩm chất nông sản. Đã nghiên cứu thu thập, phân lập các chủng nấm men sinh IAA và GA3 để tạo chế phẩm kích thích sinh trưởng cây trồng. Chế phẩm làm tăng năng suất cải ngọt 20- 44%, giảm lượng NO3- trong thân và lá từ 4-16%. Đã tăng năng suất chè 18-33% và tăng chất lượng chè; các mẫu chè đều đạt hoặc khá khi đánh giá cảm quan.
- Đã xây dựng được chất lượng nền môi trường của các nhóm đất: phù sa, đất xám, đất đỏ. Đã cảnh báo chua hoá đất phù sa, nguy cơ phá huỹ kết cấu đất và phú dưỡng nguồn nước, hơn 68% đất phù sa của Việt Nam đang trên đường chua hoá. Dung tích hấp thu giảm, trước đây là 13,25 cmolc/kg, hiện nay chỉ còn 10,71 cmolc/kg. Tình hình sử dụng quá nhiều phân đạm, phân lân, ít sử dụng phân kali đối với một số nông sản hàng hoá lớn. Đất phù sa cũng như các nhóm đất khác hiện nay chưa có vấn đề về các kim loại nặng. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để xây dựng tiêu chuẩn về các tính chất nền đất phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Đã thu thập, tuyển chọn, lưu giữ và cung cấp nguồn gen vi sinh vật gồm 640 chủng cho nghiên cứu khoa học và sản xuất. Nghiên cứu và phát triển vào sản xuất 6 sản phẩm phân bón vi sinh vật, 2 sản phẩm thuốc diệt chuột sinh học và 1 chế phẩm vi sinh vật chế biến nguyên liệu hữu cơ.
- Đã ban hành- đang sử dụng 19 Tiêu chuẩn ngành nông nghiệp Việt Nam về phân tích phân bón, trong đó có 13 tiêu chuẩn đã soát xét lần 2 và 6 tiêu chuẩn biên soạn lần đầu. Đã xây dựng 5 Tiêu chuẩn Việt Nam và 12 Tiêu chuẩn ngành về phân bón vi sinh vật và nguồn gen vi sinh vật nông nghiệp.
2. Định hướng hoạt động giai đoạn 2006-2010
- Nghiên cứu đất, gắn với nghiên cứu cơ bản, về ảnh hưởng của các điều kiện phát sinh, phát triển đến đặc tính các nhóm đất Việt Nam. Đánh giá thực trạng tính chất đất sau một thời gian dài sử dụng các nhóm đất, loại đất “có vấn đề” và đề xuất biện pháp sử dụng hợp lý hơn.
- Xây dựng mạng lưới quốc gia về quỹ gen vi sinh vật nông nghiệp. Khai thác, sử dụng tài nguyên vi sinh vật đất trong phát triển nông lâm nghiệp bền vững. Nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng nguồn tài nguyên vi sinh vật bằng các kỹ thuật sinh học phân tử.
- Nghiên cứu quản lý dinh dưỡng tổng hợp quan hệ đồng bộ với quản lý tổng hợp cây trồng để xây dựng qui trình canh tác hướng tới năng suất kinh tế tối đa đối với một số cây trồng chính. Nghiên cứu tạo các chế phẩm vừa góp phần cải thiện độ phì nhiêu đất vừa làm tăng năng suất, phẩm chất nông sản.
- Quản lý môi trường đất thông qua quan trắc môi trường đất, dự báo ô nhiễm môi trường và xây dựng các biện pháp xử lý môi trường đất.

Trang  /3
   :: TIÊU ĐIỂM-BÌNH LUẬN
Tiến sĩ, thạc sĩ nhiều, nhưng... không mạnh
Nông nghiệp công nghệ cao: Đầu tư còn chưa tương xứng với tiềm năng
Bao giờ hiện thực hóa cây trồng biến đổi gen?
Liên kết để tạo ra sản lượng lớn
Xuất khẩu gạo: Dẫn đầu vẫn kém vui

   :: THÔNG BÁO

 
Thông báo đại hội lúa gạo quốc tế lần thứ 4 (IRC 2014)

Đại hội lúa gạo quốc tế lần thứ 4 (IRC 2014) sẽ diễn ra từ ngày 27 - ngày 31 tháng mười năm tại Bangkok, ...

 Thông báo nghỉ lễ, tết năm 2014
 Thông báo bảo vệ luận án tiến sĩ cấp viện
 Thông báo tuyển sinh

   :: VĂN BẢN

 

   Số 43/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/10/2013 Thông tư thay thế thông tư 67 Hướng dẫn thực hiện quản lý nhiệm vụ khoa học công nghệ, quản lý tài chính của nhiệm vụ khoa học công nghệ và công tác tổ chức cán bộ của các tổ chức khoa học công nghệ công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Đăng ký

   Số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Đăng ký

   Số 02/2013/TT-BNG ngày 25/6/2013 Thông tư hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị cấp thị thực do Bộ Ngoại giao ban hành

Đăng ký
 

   Số 493/QĐ-KHNN-SĐH ngày 4/11/2013 Ban hành Quy định đào tạo sau đại học của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

Đăng ký

   Số 1689/QĐ-KHNN-TCCB ngày 31/10/2013 Thành lập Phòng Nghiên cứu Cây thức ăn chăn nuôi trực thuộc Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam

Đăng ký

   Số 485/QĐ-KHNN-SĐH ngày 30/10/2013 Ban hành Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

Đăng ký
 
Mẫu phiếu điều tra CNTT 2012

Phiếu thu thập số liệu về mức độ sẵn sàng cho ứng dụng cntt của các đơn vị trực thuộc Bộ NN&PTNT năm ...

 Biểu mẫu xây dựng kế hoạch và dự toán NSNN năm 2013

  :: MEDIA
Sản xuất giống lúa thuần chủng cho vùng Nam trung bộ và Tây nguyên
Loading...
 Kỷ niệm lần thứ 32 ngày Lương thực thế giới
 Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam-60 năm xây dựng và trưởng thành
 Cây Mắc ca trên đất Tây Nguyên


  :: CHỨNG KHOÁN
 
 

  :: LIÊN KẾT
 
 
 


 .: CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN :.
Trang chủ |  Liên hệ   |  Thông tin Website   |  Danh sách Website VAAS   |  Tải VAAS Toolbar  
 
 Trang tin điện tử của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
 Giấy phép của Bộ Văn hoá thông tin số 114/GP-BC ngày 23/3/2007. Người chịu trách nhiệm: Phó Giám đốc Nguyễn Văn Tuất
 Trụ sở : Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội Điện thoại: 84-4-38615487 Fax: 84-4-38613937
Phát triển năm 2007 bởi
Nguyễn Trường Sơn