Tiếng Việt  |  English 
Phiên bản Mobile
 
 
Tên:    Mật khẩu: 
   
 
TRANG CHỦ
GIỚI THIỆU
Lịch sử
Lãnh đạo Viện
Hội đồng khoa học
Chức năng-Nhiệm vụ
Định hướng phát triển
Thành tựu đạt được
Đoàn Thanh niên
Đảng bộ
Các đơn vị thành viên
Các ban chức năng
Sơ đồ tổ chức bộ máy
DANH MỤC 
Đề tài-Dự án
Điện thoại
VĂN BẢN
Văn bản Nhà nước
Văn bản của Viện
TIN NỘI BỘ
Khoa học
Hợp tác quốc tế
Hành chính
Đào tạo
Đoàn thể
Tin khác
TIN TỨC
Nông nghiệp trong nước
Nông nghiệp nước ngoài
Khoa học-Công nghệ
Công nghệ thông tin
MEDIA
Video Clips

  THƯ ĐIỆN TỬ
VAAS Web-Mail
Tải và cài đặt phần mềm Chat
Hướng dẫn cài đặt thông số cho Outlook Express

  :: WEBSITE Thành viên
 
 

Liên hệ gửi tin tức, bài: bientap@vaas.vn
Liên hệ quảng cáo, đăng ký email, thắc mắc: quantri@vaas.vn

 GIỚI THIỆU 
 Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp duyên hải Nam trung bộ
 
Giới thiệu
 

VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ.
SOUTHERN COASTAL CENTRAL AGRICULTURAL SCIENCE INSTITUTE

Địa chỉ : 317 - Nguyễn Thị Minh Khai – Thành phố Quy Nhơn - Tỉnh Bình Định.
Điện thoại : (056) 846688 – 846626
Fax : 056.646817
Email : asisov@vnn.vn
khvienntb@vnn.vn

CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA ĐƠN VỊ
Chức năng:
1. Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ được thành lập trên cơ sở Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung bộ theo mục "i" Khoản "1" Điều 2 của Quyết định số: 220/QĐ-TTg ngày 09/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ Thành lập Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.

2. Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ là đơn vị sự nghiệp khoa học, trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về nông nghiệp và phát triển nông thôn phục vụ cho sự phát triển kinh tế, xã hội vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ.

3. Viện được Nhà nước đầu tư và cấp kinh phí hoạt động, được sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ:

1. Xây dựng chương trình, dự án, kế hoạch nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ dài hạn, năm năm và hàng năm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ (dưới đây gọi tắt là Vùng), trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Thực hiện nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về các lĩnh vực:
a) Nghiên cứu chọn, tạo sản xuất giống cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây thức ăn gia súc, hoa và cây cảnh có năng suất, chất luợng phù hợp với điều kiện tự nhiên và xã hội của Vùng;
b) Nghiên cứu cơ sở khoa học, xây dựng biện pháp thâm canh, chất lượng nông sản, nông lâm kết hợp, cải thiện và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước và bảo vệ môi trường;
c) Nghiên cứu các vấn đề phát triển nông thôn và thị trường nông lâm sản trong Vùng;
d) Nghiên cứu phát triển chăn nuôi hợp lý và hiệu quả trong Vùng;
đ) Nghiên cứu chế biến Nông Lâm Sản và bảo quản Sau thu hoạch.

3. Thực hiện nhiệm vụ khuyến nông Vùng.

4. Thực hiện hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác chuyên gia và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định của Nhà nước.

5. Liên kết hợp tác về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật mới, đào tạo nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực được giao với các tổ chức trong nước theo quy định của pháp luật.

6. Sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.

7. Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân thực, kinh phí, tài sản được giao đúng quy định của pháp luật.

Tổ chức bộ máy:
Viện trưởng: TS. Hoàng Minh Tâm
Phó viện trưởng: Ths. Lại Đình Hoè.
Ks. Hồ Huy Cường.

Các Phòng nghiệp vụ:
a) Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế,
b) Phòng Tổ chức, Hành chính,
c) Phòng Tài chính kế toán,
Các Phòng có Trưởng Phòng và Phó Trưởng phòng.

Các Bộ môn nghiên cứu:
a) Bộ môn Nghiên cứu Cây Lương thực;
b) Bộ môn Nghiên cứu Cây thực phẩm;
c) Bộ môn Nghiên cứu Hoa cây cảnh;
d) Bộ môn Khoa học đất và môi trường;
e) Bộ môn Hệ thống nông nghiệp;
f) Bộ môn Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông;
Các Bộ môn có Trưởng Bộ môn và Phó Trưởng Bộ môn.

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Viện:
a) Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cây lâu năm (cây lâu năm bao gồm: cây ăn quả, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp); Trụ sở đặt tạ xã Cát Hanh, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định;
b) Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây trồng bán khô hạn; Trụ sở đặt tại xã Phước Nam, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận;
Các Trung tâm có Giám đốc và Phó Giám đốc; được sử dụng con dấu riêng, mở tài khoản theo uỷ quyền của Viện trưởng và quy định của pháp luật.

PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ

• Nghiên cứu cơ bản có định hướng về lúa lai, phục vụ cho công tác tạo vật liệu, công tác chọn tạo giống lúa lai xây dựng quy trình sản xuất hạt lai và thâm canh lúa lai.
• Thu thập vật liệu, đánh giá, bảo quản nguồn gen phục vụ cho công tác chọn tạo giống lúa lai.
• Chọn tạo giống lúa lai 2, 3 dòng có năng suất cao, chất lượng tốt kháng sâu bệnh và thích ứng với các vùng sinh thái của Việt Nam.
• Nghiên cứu chọn lọc siêu nguyên chủng giống bố mẹ, nhân giống bố mẹ nguyên chủng phục vụ cho sản xuất hạt lai F1.
• Nghiên cứu cơ sở khoa học và các biện pháp kỹ thuật để xây dựng quy trình nhân dòng bố, mẹ sản xuất hạt giống lúa lai F1 và thâm canh lúa lai thương phẩm.
• Chuyển giao kỹ thuật tiến bộ về lúa lai vào sản xuất đại trà.
• Mở rộng hợp tác Quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu và đào tạo nguồn nhân lực liên quan đến lúa lai .
• Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật viên về lúa lai cho các cơ sở sản xuất.

SẢN PHẨM KHCN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG NHẬN VÀ ĐƯA VÀO SẢN XUẤT

Các dòng điều lùn : ĐDH66-14, ĐDH67-15, ĐDH54-117, ĐDH224-146, ĐDH229-216,... đạt năng suất trên 2,0 tấn/ha trong điều kiện thâm canh, chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
Quy trình công nghệ nhân giống vô tính cây điều bằng phương pháp ghép đạt tỷ lệ cây xuất vườn trên 80%.

Các dòng xoài năng suất cao chất lượng tốt : XDH1, XDH2, XDH3, ... và các giống nhập nội GL, GL2,...
Các giống nhãn chịu hạn thích nghi với điều kiện khắc nghiệt vùng duyên hải Nam Trung bộ.
Giống lúa chất lượng cao, lúa đặc sản, lúa năng suất cao (NX30, Xi21, Xi23, Xi25,...) và lúa lai phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.

Chọn tạo giống lạc : Lạc DH1, phục tráng giống lạc lỳ Tây Nguyên và chùm Cam Lộ đạt năng suất từ 30 – 35 tạ/ha. Du nhập và phát triển các giống lạc L14, MD7, L18 đạt năng suất từ 35 – 50 tạ/ha.
Đánh giá và phát triển sản xuất các giống đậu tương : M103, CM60, ĐT93, AK06,... đạt năng suất từ 25 – 35 tạ/ha, chất lượng tốt. Giống đậu xanh NTB01 đạt năng suất trên 25 tạ/ha

Những thành tựu khoa học công nghệ giai đoạn 2001-2005 và định hướng nghiên cứu giai đoạn 2006-2010
 

Duyên hải Nam Trung bộ trải dài từ Đà Nẵng đến Bình Thuận với tổng diện tích tự nhiên toàn vùng là 4.425,7 nghìn ha. Trong đó đất nông nghiệp là 829,1 nghìn ha chiếm 18,7%, đất hoang hoá chưa sử dụng có khả năng khai thác sản xuất nông lâm nghiệp là 1.516,9 nghìn ha chiếm 34,3% so với diện tích tự nhiên. Dân số trung bình trong toàn vùng 8.672,3 nghìn người, trong đó dân số sống và làm việc ở khu vực nông thôn là 6.057,5 nghìn người chiếm 69,8% (số liệu năm 2005), như vậy cơ cấu kinh tế nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng hàng đầu trong vùng. Các loại đất chủ yếu trong vùng là: phù sa, cát ven biển, xám bạc màu, ferarít đỏ vàng, bazan…phân bố ở độ cao từ 0 - 1.000m so với mặt nước biển. Toàn vùng mang đậm nét khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và được phân thành 3 vùng sinh thái nông nghiệp chính là: Nam - Ngãi, Bình - Phú, Nam đèo Cả.
Tuy có nhiều lợi thế so sánh về tiềm năng khí hậu, đất đai và nhân lực lao động, nhưng do hạn chế về Khoa học Công nghệ nên tốc độ phát triển kinh tế Nông nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế so với các vùng sinh thái trong cả nước.
Để thúc đẩy hoạt động Khoa học Công nghệ của vùng, từ năm 1997 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã cho ra đời Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ và chính là tiền thân của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ (ASISOV) được thành lập theo Quyết định số 3409/QĐ-BNN-TCCB ngày 05 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Mặc dù trong thời gian ngắn còn gặp nhiều khó khăn về tiềm lực con người và trang thiết bị, nhưng được sự quan tâm của các cấp và đặc biệt là sự nổ lực hết mình của toàn thể cán bộ công nhân viên trong đơn vị, nên trong giai đoạn 2001 – 2005 một số thành tựu về Khoa học Công nghệ của đơn vị đã và đang được phát tán vào thực tế sản xuất của vùng, qua đó góp phần nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng nông nghiệp.

I. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIAI ĐOẠN 2001 - 2005.

Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết của thực tiễn sản xuất và chiến lược nghiên cứu của vùng, trong giai đoạn 2001 - 2005 đơn vị đã được các cơ quan chủ quản về Khoa học (Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, các Viện Trường, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh…) đã giao chủ trì thực hiện đề tài, dự án các cấp với số lượng: Dự án cấp Nhà nước: 01 dự án; Đề tài trọng điểm cấp Bộ: 05 đề tài; Phối hợp thực hiện các đề tài, dự án trọng điểm cấp Nhà nước, cấp Bộ: 10 đề tài nhánh; Đề tài, dự án cấp tỉnh: 22 đề tài, dự án; Chuyển giao công nghệ để thực hiện các dự án Nông thôn miền núi cấp Nhà nước: 08 dự án;
Từ thực tế triển khai thực hiện đề tài, dự án một số kết quả nghiên cứu nổi bật đã và đang được ứng dụng trong thực tế sản xuất.

Xuất phát từ những kết quả nghiên cứu nổi bật như đã nêu trên, trong giai đoạn 2001 - 2005 Viện đã xây dựng hàng trăm mô hình sản xuất tiên tiến để chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật đến vùng sâu, vùng xa, vùng trọng điểm cũng như khó khăn ở các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ và Tây nguyên.

II. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010.

Để thực sự là mũi nhọn trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp ở vùng Duyên hải Nam Trung bộ, giai đoạn 2006 - 2010 Khoa học Công nghệ cần tập trung nghiên cứu các vấn đề:
- Quy hoạch, đánh giá nguồn tài nguyên về đất và nước ở vùng Nam Trung bộ.
- Nghiên cứu xây dựng và đề xuất chính sách thích hợp để phát triển sản xuất theo hướng hoá trên toàn vùng.
- Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học cho công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trên các loại đất canh tác hiện có của vùng.
- Nghiên cứu chọn tạo giống cây, con và biện pháp canh tác tiên tiến (GAP) thích nghi với điều kiện đất đai và khí hậu ở các vùng sinh thái nông nghiệp của Duyên hải Nam Trung bộ:
+ Đối với cây lương thực: lúa thuần, lúa lai phù hợp với cơ cấu chuyển đổi; sắn trung ngày để rải vụ sản xuất; cây ngô; khoai lang.
+ Đối với cây công nghiệp ngắn ngày và cây thực phẩm: lạc, đậu tương, đậu xanh trong điều kiện thâm canh và phù hợp với cơ cấu chuyển đổi. Mía thâm canh và mía chịu hạn năng suất cao ở các vùng nguyên liệu trọng điểm của vùng.
+ Đối với rau quả và cây công nghiệp dài ngày: rau quả an toàn ở điều kiện vành đai đô thị; xoài; điều.
+ Đối với cây lâm nghiệp: cây lâm nghiệp sinh trưởng nhanh để làm nguyên liệu giấy và xuất khẩu; cây lâm nghiệp bản địa có giá trị kinh tế cao.
+ Đối với chăn nuôi: bò thịt, lợn, vịt và gà; bộ giống cỏ phục vụ chăn nuôi.
- Nghiên cứu phát triển bộ giống hoa và cây cảnh theo hướng sản xuất hàng hoá.
- Nghiên cứu thuần hoá và phát triển những cây trồng, vật nuôi bản địa vùng Duyên hải Nam Trung bộ.
- Nghiên cứu biện pháp canh tác tổng hợp hiệu quả và bền vững trên đất đồi gò vùng Duyên hải Nam Trung bộ.
- Nghiên cứu biện pháp canh tác tổng hợp hiệu quả và bền vững trên đất cát vùng Duyên hải Nam Trung bộ.
- Nghiên cứu biện pháp phục hồi các vùng đất bị sa mạc hoá vùng Duyên hải Nam Trung bộ.
- Nghiên cứu phát huy lợi thế vùng núi cao ở Duyên hải Nam Trung bộ bằng các loại cây trồng có nguồn gốc á nhiệt đới.

Trang  /2
   :: TIÊU ĐIỂM-BÌNH LUẬN
Nông nghiệp công nghệ cao: Đầu tư còn chưa tương xứng với tiềm năng
Bao giờ hiện thực hóa cây trồng biến đổi gen?
Liên kết để tạo ra sản lượng lớn
Xuất khẩu gạo: Dẫn đầu vẫn kém vui
Sản xuất lúa ở ĐBSCL: Mất hàng chục nghìn tỷ đồng vì thiếu máy móc

   :: THÔNG BÁO


   :: VĂN BẢN

 

   Số 1660/QĐ-TTg ngày 7/11/2012 Quyết định phê duyệt Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Đăng ký

   Số 54/2012/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2012 Thông tư sửa đổi Thông tư 10/2012/TT-BNNPTNT về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và Thông tư 22/2012/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 10/2012/TT-BNNPTNT do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đăng ký

   Số 23/2012/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2012 Thông tư sửa đổi Thông tư 19/2008/TT-BLĐTBXH về sửa đổi Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

Đăng ký
 

   Số 313-TB-KHNN-HC ngày 1/3/2013 Thông báo. về việc phân công Lãnh đạo Viện VAAS.

Đăng ký

   Số 86/QĐ-KHNN-TCCB ngày 21/1/2013 Về việc bổ nhiệm cán bộ (Ông Nguyễn Thế Yên giữ chức Phó Trưởng Ban Thông tin - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam).

Đăng ký

   Số 68/QĐ-KHNN-TCCB ngày 21/1/2013 Về việc bổ nhiệm cán bộ (Ông Nguyễn Hoàng Long giữ chức Phó Trưởng Ban Thông tin - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam).

Đăng ký
 
Mẫu phiếu điều tra CNTT 2012

Phiếu thu thập số liệu về mức độ sẵn sàng cho ứng dụng cntt của các đơn vị trực thuộc Bộ NN&PTNT năm ...

 Biểu mẫu xây dựng kế hoạch và dự toán NSNN năm 2013

  :: MEDIA
Sản xuất giống lúa thuần chủng cho vùng Nam trung bộ và Tây nguyên
Loading...
 Kỷ niệm lần thứ 32 ngày Lương thực thế giới
 Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam-60 năm xây dựng và trưởng thành
 Cây Mắc ca trên đất Tây Nguyên


  :: THỜI TIẾT, TỶ GIÁ
 
Thời tiết nơi khác
 
Nguồn: EXIMBANK

  :: CHỨNG KHOÁN
 
 

  :: LIÊN KẾT
 
 
 


 .: CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN :.
Trang chủ |  Liên hệ   |  Thông tin Website   |  Danh sách Website VAAS   |  Tải VAAS Toolbar  
 
 Trang tin điện tử của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
 Giấy phép của Bộ Văn hoá thông tin số 114/GP-BC ngày 23/3/2007. Người chịu trách nhiệm: Phó Giám đốc Nguyễn Văn Tuất
 Trụ sở : Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội Điện thoại: 84-4-38615487 Fax: 84-4-38613937
Phát triển năm 2007 bởi
Nguyễn Trường Sơn