Tiếng Việt  |  English 
Phiên bản Mobile
 
 
Tên:    Mật khẩu: 
   
 
TRANG CHỦ
GIỚI THIỆU
Lịch sử
Lãnh đạo Viện
Hội đồng khoa học
Chức năng-Nhiệm vụ
Định hướng phát triển
Thành tựu đạt được
Đoàn Thanh niên
Đảng bộ
Các đơn vị thành viên
Các ban chức năng
Sơ đồ tổ chức bộ máy
DANH MỤC 
Đề tài-Dự án
Điện thoại
VĂN BẢN
Văn bản Nhà nước
Văn bản của Viện
TIN NỘI BỘ
Khoa học
Hợp tác quốc tế
Hành chính
Đào tạo
Đoàn thể
Tin khác
TIN TỨC
Nông nghiệp trong nước
Nông nghiệp nước ngoài
Khoa học-Công nghệ
Công nghệ thông tin
MEDIA
Video Clips

  THƯ ĐIỆN TỬ
VAAS Web-Mail
Tải và cài đặt phần mềm Chat
Hướng dẫn cài đặt thông số cho Outlook Express

  :: WEBSITE Thành viên
 
 

Liên hệ gửi tin tức, bài: bientap@vaas.vn
Liên hệ quảng cáo, đăng ký email, thắc mắc: quantri@vaas.vn

 GIỚI THIỆU 
 Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Bắc trung bộ
 
Giới thiệu
 

I. Giới thiệu chung
Tên viện:
Tiếng việt: Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Bắc Trung Bộ
Tiếng Anh: Agricultural Science Institute of Northern Central Vietnam (ASINCV)
Địa chỉ: Thành phố Vinh - Nghệ An.
Điện thoại: 038.514.625
Fax: 038.851.981
Email: asincv@vnn.vn

II. Chức năng, nhiệm vụ:
* Chức năng:
1. Viện Khoa học kỹ thuật Bắc Trung Bộ thành lập trên cơ sở Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển nông nghiệp Bắc Trung Bộ, Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phủ Quỳ, theo khoản "1" điểm "h" Điều 2 Quyết định số 220/QĐ-TTg ngày 09/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ Thành lập Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.
2. Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ là đơn vị sự nghiệp khoa học, trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công Nghệ An về cây trồng, hệ thống nông nghiệp phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Bắc Trung Bộ.

*Nhiệm vụ:
1. Xây dựng chương trình, dự án, kế hoạch nghiên cứu khoa học và chuyển giao công Nghệ An nông nghiệp dài hạn, năm năm và hàng năm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Vùng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Thực hiện nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về các lĩnh vực:
a) Nghiên cứu chọn tạo và sản xuất giống cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả có năng suất, chất lượng cao phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội của các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ;
b) Nghiên cứu quy trình công nghệ, biện pháp kỹ thuật thâm canh và phòng trừ sâu bệnh, dịch hại đối với cây trồng và vật nuôi; nghiên cứu trồng và phát triển rừng;
c) Nghiên cứu khai thác và bảo vệ tài nguyên môi trường theo hướng nông nghiệp bền vững;
d) Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp vùng Bắc Trung Bộ xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp, chế biến nông sản và nông lâm kết hợp đạt hiệu quả kinh tế xã hội xao;
đ) Chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực: nông nghiệp và bảo quản nông sản phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng Bắc Trung Trung Bộ.
e) Thực hiện nhiệm vụ khuyến nông Vùng. Tham gia đào tạo bồi dưỡng và tập huấn chuyên môn kỹ thuật nông lâm nghiệp cho cán bộ trong Vùng theo kế hoạch được giao.

3. Liên kết, hợp tác về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; tư vấn, dịch vụ khoa học công Nghệ An và sản xuất kinh doanh thuộc các lĩnh vực nghiên cứu của Viện với tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

4. Quản lý kinh phí, tài sản và các nguồn lực được giao; thực hiện hoạt động của đơn vị theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định của pháp luật.

III. Tổ chức bộ máy:
1. Lãnh đạo viện:

Viện trưởng: PGS. TS. Phạm Văn Chương.
Phó Viện trưởng: ThS. Nguyễn Quốc Hiếu.

2. Các Phòng giúp Viện trưởng thực hiện nhiệm vụ:
a) Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế,
b) Phòng Quản lý tổng hợp,

3. Các bộ môn nghiên cứu:
a) Bộ môn Nghiên cứu Cây lương thực,
b) Bộ môn Nghiên cứu Cây đậu đỗ,
c) Bộ môn Nghiên cứu Rau và hoa,
d) Bộ môn Hệ thống nông nghiệp
đ) Phòng Thí nghiệm tổng hợp.

4.Các trung tâm:
a) Trung tâm Nghiên cứu cây ăn quả, cây công nghiệp Phủ Quỳ; Trụ sở của Trung tâm tại thị trấn Thái Hoà, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An;
b) Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông; Trụ sở tại Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An.

Tiềm lực và thành tựu
 

IV Tiềm lực
Tổng số cán bộ viên chức : 394
Có 1 Phó giáo sư,1 Tiến sỹ, 6 Thạc sỹ, 40 Đại học

- Tổng diện tích: 1574241 ( m2)* Trụ sở cơ quan: 75150
* Trụ sở cơ quan: 75150 ( m2)
* Nhà lưới, nhà kính: 73001 ( m2)*
* Nhà ở cán bộ. CNV: 261,158 ( m2)
* Ruộng thí nghiệm: 1164932 ( m2)

II. Những thành tựu chính (Trong 10 năm gần đây)
(Trong 10 năm gần đây)Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung bộ được hình thành trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Bắc Trung bộ và Trung tâm Nghiên cứu câyĂ n quả Phủ Quỳ. Có chức năng nhiệm vụ: Nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh, thích nghi với vùng sinh thái Bắc Trung bộ; nghiên cứu các kỹ thuật thâm canh, hệ thống cây trồng thích hợp cho từng loại đất trong vùng và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, nhân và cung cấp hạt giống phẩm chất cao cho sản xuất. Trong những năm qua (từ 1995 - 2005) Viện đã được giao nhiệm vụ nghiên cứu, triển khai nhiều đề tài, dự án và đã đạt được một số kết quả nổi bật sau:
*) Về cây lúa:
Lúa là cây trồng chủ yếu của người dân vùng Bắc trung bộ. Dưới sức ép của việc gia tăng dân số trong nước và trong vùng việc thu hẹp diện tích đất canh tác để nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng nhà cửa, các khu công nghiệp làm cho ngày càng có nguy cơ thiếu đất canh tác và dẫn tới thiếu hụt lương thực trầm trọng. Trước tình hình đó các nước trên thế giới đang tìm mọi cách để tăng năng suất cây trồng cao hơn trên cùng một đơn vị diện tích. Một trong những biện pháp đó là nghiên cứu và chọn tạo ra các giống lúa mới có năng suất cao, ổn định và thích hợp cho từng vùng. Trong thời gian qua, Viện Khoa học kỹ Thuật Nông nghiệp Bắc trung bộ đã tuyển chọn và áp dụng thành công nhiều giống lúa năng suất cao, chất lượng tốt cho vùng Bắc Trung Bộ, đây là những giống chủ lực cho vụ Xuân của vùng: NX30, Xi23, VD7, QH1, giống lúa chất lượng cao HT1, chọn tạo giống lúa chất lượng cao LT2 hiện đang tiến hành sản xuất đại trà. Đặc biệt năm 2005 vừa qua Viện đã có tiến bộ kỹ thuật mới: Giống lúa BT1 năng suất cao (65 - 80 tạ / ha), ngắn ngày cho vùng.
Lúa là cây trồng chủ yếu của người dân vùng Bắc trung bộ. Dưới sức ép của việc gia tăng dân số trong nước và trong vùng việc thu hẹp diện tích đất canh tác để nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng nhà cửa, các khu công nghiệp làm cho ngày càng có nguy cơ thiếu đất canh tác và dẫn tới thiếu hụt lương thực trầm trọng. Trước tình hình đó các nước trên thế giới đang tìm mọi cách để tăng năng suất cây trồng cao hơn trên cùng một đơn vị diện tích. Một trong những biện pháp đó là nghiên cứu và chọn tạo ra các giống lúa mới có năng suất cao, ổn định và thích hợp cho từng vùng. Trong thời gian qua, Viện Khoa học kỹ Thuật Nông nghiệp Bắc trung bộ đã tuyển chọn và áp dụng thành công nhiều giống lúa năng suất cao, chất lượng tốt cho vùng Bắc Trung Bộ, đây là những giống chủ lực cho vụ Xuân của vùng: NX30, Xi23, VD7, QH1, giống lúa chất lượng cao HT1, chọn tạo giống lúa chất lượng cao LT2 hiện đang tiến hành sản xuất đại trà. Đặc biệt năm 2005 vừa qua Viện đã có tiến bộ kỹ thuật mới: Giống lúa BT1 năng suất cao (65 - 80 tạ / ha), ngắn ngày cho vùng.
Nghiên cứu phát triển lúa lai cũng là một thế mạnh của Viện, thời gian qua Viện đã tập trung tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
- So sánh chọn lọc được một số tổ hợp lai có triển vọng với năng suất cao, chất lượng tốt có khả năng chống chịu sâu bệnh thích hợp cho vùng sinh thái Bắc Trung bộ đó là: Nhị ưu 63, Nhị ưu 838, HYT83, HYT100.- Nghiên cứu ứng dụng quy trình sản xuất hạt lúa lai F1 cho vùng sinh thái Bắc Trung bộ. Viện đã cùng với Trung tâm lúa của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm phối hợp với Sở Nông nghiệp Hà Tĩnh mở rộng quy mô sản xuất hạt lúa lai F1 lên 100ha, đạt được bình quân 19, 6 tạ /ha. Thành công sản xuất hạt lúa lai F1 ở Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh đã giảm bớt khó khăn về giống lúa lai trong giai đoạn hiện nay.
*) Về cây đậu, lạc:
Trong giai đoạn 2001 - 2005 Viện đã nghiên cứu và tuyển chọn thành công một số giống lạc và đậu xanh có năng suất cao, ổn định và phù hợp với vùng sinh thái Bắc trung bộ.
- Giống đậu xanh KP11:
Nguồn gốc nhập nội từ Đài Loan, kết hợp với Trung tâm Nghiên cứu Đ?u đỗ đã nghiên cứu thành công và công nhận giống tiến bộ khoa học kỹ thuật năm 2002.Thời gian sinh trưởng 65 - 70 ngày vụ Hè Thu, 85-90 ngày vụ Thu Đông. Năng suất trung bình đạt 12 - 16 tạ /ha. Thâm canh cao có thể đạt 30 tạ /ha. Có khả năng chống chịu hạn tốt, chống chịu sâu bệnh khá, phù hợp với nhiều loại đất.
- Giống Lạc L14:
Là giống nhập nội từ Trung Quốc (QĐ5), Viện đã kết hợp với Trung tâm Đ?u đỗ nghiên cứu thành công và được công nhận là giống tiến bộ khoa học kỹ thuật. Thời gian sinh trưởng 100 - 110 ngày vụ Đông, 115 - 120 ngày vụ Đông Xuân. Năng suất trung bình đạt 30 - 32 tạ /ha, thâm canh tốt đạt 40 tạ /ha. Khả năng chống chịu hạn, úng, sâu bệnh khác.
- Giống Lạc L20:
Là giống nhập nội từ Trung Quốc (QĐ5), Viện đã kết hợp với Trung tâm Đ?u đỗ nghiên cứu thành công và được công nhận là giống tiến bộ khoa học kỹ thuật. Thời gian sinh trưởng 100 - 110 ngày vụ Đông, 115 - 120 ngày vụ Đông Xuân. Năng suất trung bình đạt 30 - 32 tạ /ha, thâm canh tốt đạt 40 tạ /ha. Khả năng chống chịu hạn, úng, sâu bệnh khá.
Được chọn lọc từ tổ hợp lai BG78 x FRS5 bằng phương pháp quần thể. Nay được công nhận là giống tạm thời. Thời gian sinh trưởng 115 - 120 ngày vụ Đông Xuân, 100 - 110 ngày trong vụ Thu Đông. Năng suất trung bình đạt 36 - 38 tạ /ha, thâm canh cao đạt 42 tạ /ha. Giống lạc L20 là giống chịu thâm canh trồng được trên nhiều loại đất: đất sét pha, đất cát ven biển, đất bãi ven sông, đất đồi. Áp dụng quy trình công nghệ che phủ Nylon cho Lạc. Năng suất tăng 25 - 30% so với không che phủ. Là một tiến bộ khoa học kỹ thuật mới được áp dụng rộng rãi trên địa bàn tỉnh Nghệ An.Năng suất tăng 25 - 30% so với không che phủ. Là một tiến bộ khoa học kỹ thuật mới được áp dụng rộng rãi trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, được bà con nông dân chấp thuận.Viện đã chọn lọc và tuyển chọn được giống sắn năng suất cao 55 - 70 tấn/ ha, chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của một số vùng khó khăn.
*) Về cây ăn quả và cây công nghiệp:
- Tuyển chọn được 5 cây cam Xã Đoài đạt tiêu chuẩn cây đầu dòng và đã được Hội đồng Khoa học tỉnh Nghệ An đánh giá và công nhận. Trong 5 cây đó có 3 cây 26 năm tuổi, 2 cây từ 7 - 8 năm tuổi. Những cây này đều sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh, nhiễm ít sâu bệnh, năng suất ổn định, phẩm chất và chất lượng quả tốt.
- Tuyển chọn được 5 cây cam Xã Đoài đạt tiêu chuẩn cây đầu dòng và đã được Hội đồng Khoa học tỉnh Nghệ An đánh giá và công nhận. Trong 5 cây đó có 3 cây 26 năm tuổi, 2 cây từ 7 - 8 năm tuổi. Những cây này đều sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh, nhiễm ít sâu bệnh, năng suất ổn định, phẩm chất và chất lượng quả tốt.
- Khảo nghiệm cây ăn quả có múi Bưởi long, cam xã đoài, bưởi phúc trạch tại một số vùng sinh thái Bắc trung bộ. Hiện 3 giống bưởi long, cam xã đoài, bưởi phúc trạch đang được khảo nghiệm tại 2 huyện Nghĩa đàn và Thanh Chương từ 2002 đến nay. Qua theo dõi cả 3 giống đều sinh trưởng phát triển tốt, thích ứng được với vùng sinh thái. Đặc biệt là giống Bưởi long hiện Viện đang tiếp tục theo dõi để có các kết luận một cách chắc trước khi đưa vào phục vụ sản xuất.- Nghiên cứu các giải pháp khoa học và công nghệ phát triển cây cam tại Nghệ An phục vụ xuất khuẩu và tiêu dùng nội địa. Viện đã đưa ra các giải pháp phù hợp phục vụ sản xuất cam hiện nay tại Phủ Quỳ. Đồng thời Viện đã xây dựng mô hình trình diễn thâm canh và chống tái nhiễm bệnh Greening cho cây cam tại cơ sở sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho người sản xuất tham quan và học tập các khâu kỹ thuật thâm canh.
- Nghiên cứu tuyển chọn và công nghệ nhân giống một số cây ăn quả miền Bắc. Giống cam đã được tuyển chọn và trồng thử nghiệm tại xã Minh Hợp huyện Quỳ Hợp hiện sinh trưởng và phát triển rất tốt được người dân đánh giá cao.
- Nghiên cứu tổ hợp gốc ghép cho cam quýt. Với 16 tổ hợp gốc ghép khác nhau cho cây có múi đưa vào tại Trung tâm CAQ, CCN Phủ Quỳ của Viện. Qua quá trình nghiên cứu nhiều năm đã xác định được 2 loại gốc ghép thích hợp cho một số giống cam quýt trồng phổ biến tại Phủ Quỳ.
- Nghiên cứu chọn tạo được 2 bộ giống Dứa Cayen, 2 giống Cà phê chè, 3 giống cao su năng suất cao, chất lượng tốt có khả năng chống chịu sâu bệnh thích nghi cho với điều kiện sinh thái Bắc Trung bộ.
- Đã nghiên cứu thành công phương pháp nhân giống thích hợp cho một số giống cây ăn quả có múi, Dứa Cayen, Cà phê,... đặc biệt là phương pháp ghép nối ngọn cho cà phê chè.
- Thu thập và lưu giữ quy gen cây ăn quả tại Trung tâm NC CAQ CCN Phủ Quỳ: Hiện nay vườn tập đoàn quỹ gen CAQ đang thu thập và lưu giữ 9 loài CAQ với tổng số 240 mẫu giống. Đây là bộ giống về cây ăn quả rất quý, phục vụ tốt cho công tác lại tạo và tuyển chọn giống thích hợp cho vùng sinh thái BTB. Từ bộ giống trên Viện đã xác định được một số giống triển vọng như: Cam, vải, thanh long, xoài, nhãn hiện đang tiến hành khảo nghiệm để ứng dụng vào sản xuất.- Nghiên cứu tuyển chọn và xác định phương pháp nhân giống thích hợp dứa Cayen.
Đã xác định được phương pháp thiết kế nhà giâm hom và thời gian lưu giữ các loại thực liệu thích hợp tại Nghệ An. Đề tài đã tiến hành điều tra, bình tuyển các giống dứa Cayen tại vùng Bắc Trung bộ và đã xác định được bộ giống dứa Cayen thích hợp cho vùng sinh thái Bắc trung bộ đó là giống dứa Cayen Phủ Quỳ, Cayen Trung Quốc, Cayen Đ?c trọng (Lâm Đ?ng) là những giống tốt có khả năng sinh trưởng tốt, ít bị nhiễm các loại sâu bệnh thích hợp với điều kiện khí hậu thời tiết, đất đai và cho năng suất cao.
- Cây thanh long ruột đỏ là một giống thanh long mới đươc Viện nhập về tiến hành khảo nghiệm từ năm 2001. Để có quy trình thâm canh phù hợp cho giống thanh long này, Viện đã tiến hành nghiên cứu, xây dựng mô hình thâm canh cây thanh long ruột đỏ bao gồm kỹ thuật trồng, chăm sóc, đánh nhánh tạo hình, phòng trừ sâu bệnh, bón phân,... Viện đang tiếp tục theo dõi để có những đánh giá toàn diện hơn về giống thanh long này tại vùng Bắc Trung bộ.
- Xây dựng được các mô hình vườn cây ăn quả chất lượng cao như Nhãn, Vải, Xoài, Cam tại Trung tâm Nghiên cứu Cây ăn quả, Cây công nghiệp Phủ Quỳ.
- Xây dựng mô hình trồng Bông xen Lạc đạt năng suất và hiệu quả cao. Qua hội nghị đầu bờ đã được các ban ngành địa phương các tỉnh Bắc trung bộ đánh giá cao, các công ty sẵn sàng đầu tư mở rộng mô hình.
- Tiến hành nghiên cứu trên tập đoàn 37 giống cà phê chè khác nhau, vườn sản xuất chồi nguyên chủng gồm 4 dòng và so sánh khảo nghiệm một số giống nhập nội. Qua nghiên cứu đã xác định được 2 giống trong tập đoàn có năng xuất cao, phẩm chất tốt hơn hẳn so với các giống đang trồng hiện nay tại Phủ Quỳ. Xác định được giống K3 trong vườn nguyên chủng có năng xuất cao, phẩm chất tốt hơn so với các giống cà phê chè Catimor. Qua khảo nghiệm một số giống nhập nội khả năng thích ứng thấp với vùng sinh thái tại Phủ Quỳ, Nghệ An.
- Nghiên cứu giải pháp công nghệ và kinh tế xã hội phát triển cây công nghiệp cà phê chè có sức sản xuất lớn và tiêu dùng nội địa. Đã tiến hành các nội dung như: So sánh các giống cà phê chè, xác định mật độ trồng khác nhau cho giống cà phê chè Catimor, xác định được liều lượng và tỷ lệ phân bón NPK thích hợp cho cây cà phê chè Catimor trên đất đỏ Bazal tại vùng sinh thái Phủ Quỳ, xây dựng mô hình thâm canh giống cà phê chè Catimor đã ứng dụng tại một số điểm trồng cà phê ở Phủ Quỳ. Kết quả cho thấy cây cà phê chè Catimor sinh trưởng tốt, năng xuất cao, hiệu quả kinh tế cao hơn so với cách bón phân phổ biến hiện nay từ 1,2 - 1, 4 lần.- Xây dựng mô hình trồng và sơ chế cà phê chè đạt hiệu quả kinh tế cao tại vùng Phủ Quỳ - Nghệ An. Viện đã triển khai xây dựng 10 ha mô hình thâm canh cà phê chè Catimor tại Trung tâm Nghiên cứu CAQ, CCN Phủ Quỳ, kết quả cho thấy các mô hình này sinh trưởng và phát triển tốt năng xuất bình quân đạt 19- 20 tấn /ha hơn hẳn so với các vườn cà phê trồng cùng thời điểm tại các công ty ở Phủ Quỳ từ 4- 6 tấn / ha.
- Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Bắc Trung Bộ đã hợp tác nghiên cứu khoa học với Viện Nghiên cứu Cao su, đã triển khai nghiên cứu hơn 70 mẫu giống cao su và đã khẳng định được 3 giống cao su sinh trưởng khoẻ, lượng mủ và hàm lượng mủ cao hơn hẳn các giống cao su trồng phổ biến hiện nay tại Phủ Quỳ.
- Xác định độ ẩm đất cần tưới trên một số đất cho cho các loại cây ăn quả và cây công nghiệp. Phương pháp che tủ, giữ ẩm thích hợp tại vùng Phủ Quỳ. Qua thực tế nghiên cứu cho thấy áp dụng tốt biệp pháp tưới nước và giữ ẩm thích hợp thì sẽ tiết kiệm được nguồn nước, tăng ẩm độ đất lên từ 2 - 4% so với cách làm thông thường.
- Điều tra dự tính dự báo sâu bệnh hại cây ăn quả, cây công nghiệp. Đã xác định được các thành phần sâu, bệnh hại chính trên các loại cây Cam, quýt, nhãn, vải, thanh long, xoài, hồng... cũng như thời gian gây hại chủ yếu và biện pháp phòng trừ có hiệu quả.- Điều tra thành phần sâu bệnh hại xoài và biện pháp phòng trừ ở Bắc Trung bộ. Sau 3 năm (2001 - 2003) nghiên cứu, điều tra sâu bệnh trên cây xoài tại vùng Bắc trung bộ, đã xác định được 18 loại sâu hại và 10 loại bệnh. Trong đó có 2 loại sâu và 1 loại bệnh phổ biến gây hại nặng ở cây xoài. Song song với quá trình điều tra thành phần sâu bệnh hại. Trung tâm CAQ, CCN Phủ Quỳ tiến hành nghiên cứu các biện pháp phòng trừ như biện pháp cơ giới, vật lý, sinh học, biện pháp canh tác...B/ Chuyển giao công nghệ và khuyến nông:
Chuyển giao công nghệ trồng chè năng suất, chất lượng cao cho vùng chè Nghệ An. Đã chuyển giao 4 mô hình bón phân hữu cơ vi sinh kết hợp với tưới phun, diện tích 4 ha cho xí nghiệp chè Bãi Phủ và Thanh Mai. Năng suất của các mô hình tăng so với trồng thông thường từ 17 – 23% chè nguyên liệu, lãi thuần tăng từ 11 triệu đến 14 triệu đồng / ha. Kết quả được địa phương đánh giá rất cao.
Chương trình hợp tác với tổ chức hỗ trợ phát triển Nông nghiệp Đức (DED). Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật. Đã tổ chức tập huấn tại các huyện Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Tân kỳ được 70 lớp với khoảng trên 4000 lượt người tham gia. Qua cáclớp tập huấn đã được các cơ sở địa phương và người dân đánh giá cao về nội dung cũng như phương pháp tập huấn sát thực tế với cơ sở sản xuất.Từ năm 2001- 2006 Viện đã phối hợp với Trung tâm Khuyến nông Quốc gia triển khai xây dựng các mô hình thâm canh cây Cam, Vải, Xoài, cà phê tại các huyện Nghĩa Đàn và Quỳnh Lưu, Nghệ An được 65 ha và triển khai tập huấn được 26 lớp có hơn 650 lượt người tham gia.Trung tâm CAQ, CCN Phủ Quỳ của Viện đã hợp tác với nhiều đơn vị để chuyển giao tiến bộ kỹ thuật như: Công ty kinh tế Quân khu 4 để xây dựng mô hình trồng cây ăn quả và vườn ươm cho nước ban Lào tại tỉnh BOLIKHAMXAY, bạn đánh giá rất cao về các kết quả đạt được. Hợp tác với Ban quản lý Dự án Bảo vệ rừng, lưu vực sông Nghệ An: Tập huấn được 8 lớp về kỹ thuật làm vườn ươm cây ăn quả và cây lâm nghiệp với gần 300 lượt người tham gia thuộc dân tộc ít người của các huyện Quỳ Hợp, Quế Phong, Quỳ Châu của Nghệ An.

III. Hợp tác quốc tế
Viện đã và đang đẩy mạnh hợp tác quốc tế, hiện tại đang xúc tiến chương trình hợp tác với một số trường đại học: Đại học Sydney - úc, Đại học Chia Yi - Đài Loan về đào tạo nguồn nhân lực cho đội ngũ cán bộ trẻ.
Hợp tác với một số viện nghiên cứu quốc tế để học tập, trao đổi kinh nghiệm, vật liệu phục vụ nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Đang xúc tiến để triển khai một số dự án hợp tác quốc tế với Hàn Quốc, Úc,...

Trang  /2
   :: TIÊU ĐIỂM-BÌNH LUẬN
Nông nghiệp công nghệ cao: Đầu tư còn chưa tương xứng với tiềm năng
Bao giờ hiện thực hóa cây trồng biến đổi gen?
Liên kết để tạo ra sản lượng lớn
Xuất khẩu gạo: Dẫn đầu vẫn kém vui
Sản xuất lúa ở ĐBSCL: Mất hàng chục nghìn tỷ đồng vì thiếu máy móc

   :: THÔNG BÁO


   :: VĂN BẢN

 

   Số 1660/QĐ-TTg ngày 7/11/2012 Quyết định phê duyệt Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Đăng ký

   Số 54/2012/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2012 Thông tư sửa đổi Thông tư 10/2012/TT-BNNPTNT về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và Thông tư 22/2012/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 10/2012/TT-BNNPTNT do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đăng ký

   Số 23/2012/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2012 Thông tư sửa đổi Thông tư 19/2008/TT-BLĐTBXH về sửa đổi Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

Đăng ký
 

   Số 313-TB-KHNN-HC ngày 1/3/2013 Thông báo. về việc phân công Lãnh đạo Viện VAAS.

Đăng ký

   Số 86/QĐ-KHNN-TCCB ngày 21/1/2013 Về việc bổ nhiệm cán bộ (Ông Nguyễn Thế Yên giữ chức Phó Trưởng Ban Thông tin - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam).

Đăng ký

   Số 68/QĐ-KHNN-TCCB ngày 21/1/2013 Về việc bổ nhiệm cán bộ (Ông Nguyễn Hoàng Long giữ chức Phó Trưởng Ban Thông tin - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam).

Đăng ký
 
Mẫu phiếu điều tra CNTT 2012

Phiếu thu thập số liệu về mức độ sẵn sàng cho ứng dụng cntt của các đơn vị trực thuộc Bộ NN&PTNT năm ...

 Biểu mẫu xây dựng kế hoạch và dự toán NSNN năm 2013

  :: MEDIA
Sản xuất giống lúa thuần chủng cho vùng Nam trung bộ và Tây nguyên
Loading...
 Kỷ niệm lần thứ 32 ngày Lương thực thế giới
 Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam-60 năm xây dựng và trưởng thành
 Cây Mắc ca trên đất Tây Nguyên


  :: THỜI TIẾT, TỶ GIÁ
 
Thời tiết nơi khác
 
Nguồn: EXIMBANK

  :: CHỨNG KHOÁN
 
 

  :: LIÊN KẾT
 
 
 


 .: CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN :.
Trang chủ |  Liên hệ   |  Thông tin Website   |  Danh sách Website VAAS   |  Tải VAAS Toolbar  
 
 Trang tin điện tử của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
 Giấy phép của Bộ Văn hoá thông tin số 114/GP-BC ngày 23/3/2007. Người chịu trách nhiệm: Phó Giám đốc Nguyễn Văn Tuất
 Trụ sở : Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội Điện thoại: 84-4-38615487 Fax: 84-4-38613937
Phát triển năm 2007 bởi
Nguyễn Trường Sơn