Tiếng Việt  |  English 
Phiên bản Mobile
 
 
Tên:    Mật khẩu: 
   
 
TRANG CHỦ
GIỚI THIỆU
Lịch sử
Lãnh đạo Viện
Hội đồng khoa học
Chức năng-Nhiệm vụ
Định hướng phát triển
Thành tựu đạt được
Đoàn Thanh niên
Đảng bộ
Các đơn vị thành viên
Các ban chức năng
Sơ đồ tổ chức bộ máy
DANH MỤC 
Đề tài-Dự án
Điện thoại
VĂN BẢN
Văn bản Nhà nước
Văn bản của Viện
TIN NỘI BỘ
Khoa học
Hợp tác quốc tế
Hành chính
Đào tạo
Đoàn thể
Tin khác
TIN TỨC
Nông nghiệp trong nước
Nông nghiệp nước ngoài
Khoa học-Công nghệ
Công nghệ thông tin
MEDIA
Video Clips

  THƯ ĐIỆN TỬ
VAAS Web-Mail
Tải và cài đặt phần mềm Chat
Hướng dẫn cài đặt thông số cho Outlook Express

  :: WEBSITE Thành viên
 
 

Liên hệ gửi tin tức, bài: bientap@vaas.vn
Liên hệ quảng cáo, đăng ký email, thắc mắc: quantri@vaas.vn

 GIỚI THIỆU 
 Viện Di truyền nông nghiệp
 
Định hướng nghiên cứu giai đoạn 2006-2010
 

1. Định hướng
a. Tổ chức, tạo nguồn nhân lực và hợp tác quốc tế
- Kiện toàn tổ chức, chức năng các Phòng, Bộ môn, Trung tâm và Công ty trong Viện và trong hệ thống trực thuộc Viện Khoa Học Nông nghiệp Việt Nam theo quyết định số: 28/2006/QĐ/BNN của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT. Hoàn thiện chuyển đổi tổ chức nghiên cứu khoa học theo nghị định 115 của Chính phủ.
- Xây dựng một cơ sở doanh nghiệp khoa học công nghệ trên cơ sở ứng dụng và chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào sản xuất.
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên có nhiều cơ hội được học tập nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề qua các khoá đào tạo trong nước và đặc biệt là ở ngoài nước. Tập trung đào tạo cán bộ nghiên cứu về lĩnh vực công nghệ sinh học và di truyền chọn tạo giống cây trồng.
- Duy trì, tăng cường và mở rộng mối quan hệ hợp tác về đào tạo, nghiên cứu khoa học thông qua thực hiện các đề tài dự án.
- Tăng cường đổi mới trang thiết bị phục vụ nghiên cứu đáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Tập trung và tìm nguồn đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị cho nghiên cứu công nghệ gen, công nghệ vi sinh.
b. Định hướng công tác nghiên cứu
- Tiếp tục nghiên cứu có định hướng trong lĩnh vực di truyền và công nghệ sinh học tạo ra cơ sở dữ liệu khoa học, qui trình công nghệ, vật liệu phục vụ cho công tác chọn tạo giống cây trồng, vi sinh vật và bảo vệ môi trường.
- Chọn tạo các giống vi sinh vật có hoạt lực cao phục vụ cho sản xuất chế phẩm sinh học chăm sóc cây trồng, phòng trừ bệnh hại và xử lý ô nhiễm môi trường nông nghiệp nông thôn.
- Chọn tạo các giống nấm ăn, nấm dược liệu mới có năng suất chất lượng cao và khả năng chống chịu tốt. Mở rộng xây dựng mô hình trồng nấm cũng như là qui trình thu hoạch, chế biến bảo quản phụ vụ nôi tiêu và xuất khẩu.
- Trình diễn mô hình công nghệ nông nghiệp cao đối với đối với các công nghệ, thiết bị, mô hình, giống cây trồng, sản phẩm nông nghiệp... Tư vấn chuyển giao công nghệ và sản phẩm khoa học công nghệ vào sản xuất

2. Giải pháp thực hiện.
- Sắp xếp, hoàn thiện tổ chức và xác định rõ chức năng của mỗi Phòng, Bộ môn, Trung tâm, Công ty của Viện. Bố trí hợp lý và tăng cường năng lực về nhân sự và cơ sở vật chất cho mỗi đơn vị trực thuộc Viện.
- Duy trì và tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế, đặc biệt đối với các Viện trực thuộc VAAS để nâng cao năng lực nghiên cứu thông qua tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao trình độ, kinh nghiệm nghiên cứu và chuyển giao các sản phẩm nghiên cứu vào sản xuất.
- Tăng cường công tác kế hoạch xây dựng các đề tài/dự án từ khâu đề xuất, đánh giá, thẩm định, kiểm tra định kỳ, nghiệm thu phải thực hiện theo đúng mục tiêu, yêu cầu và đặc biệt về tiến độ thời gian.
- Tạo điều kiện cho mỗi cán bộ nghiên cứu chủ động và làm chủ trong nhiệm vụ nghiên cứu của mình. Thúc đẩy sự hợp tác nghiên cứu, trao đổi thông tin, kiến thức và kinh nghiệm. Tổ chức tốt và kịp thời công tác khen thưởng để động viên tinh thần lao động trách nhiệm và sáng tạo của cán bộ công nhân viên.
- Tăng cường khai thác và sử dụng các trang thiết bị hiện có vào công tác nghiên cứu nhằm tận dụng cao tiềm năng của trang thiết bị.
- Tạo cơ chế thông thoáng về tài chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu. Bước đầu có thể thử nghiệm ký hợp đồng khoán gọn về tài chính cho một số đề tài, sau đó đánh giá nếu có hiệu quả sẽ kiến nghị cho nhân rộng.
- Tích cực tham gia tuyển chọn các đề tài cấp cơ sở, cấp Bộ NN&PTNT, các đề tài/dự án thuộc chương trình giống cây trồng vật nuôi, chương trình Công nghệ Sinh học Nhà nước, chương trình Công nghệ Sinh học Nông nghiệp , chương trình nông thôn miền núi, chương trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.

Giới thiệu
 

I. GIỚI THIỆU CHUNG:
Tên Viện:
+ Tên tiếng Việt: Viện Di truyền Nông nghiệp.
+ Tên tiếng Anh: Agricultural Genetics Institute.
Địa chỉ : Đường Phạm Văn Đồng – Từ Liêm – Hà Nội.
Điện thoại : 04.7544712 Fax: 04.7543196
Email : vdtkhoahoc@yahoo.com

II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ:
1.Chức năng:
1. Viện Di truyền Nông nghiệp được thành lập theo điểm "a" Khoản "1" Điều 2 của Quyết định số: 220/QĐ-TTg ngày 09/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ Thành lập Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.
2. Viện Di truyền Nông nghiệp là đơn vị sự nghiệp khoa học, trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, có nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản có định hướng và ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật thuộc lĩnh vực di truyền và công nghệ sinh học nhằm thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của Ngành.
3. Viện Di truyền Nông nghiệp được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động, được sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ:
1. Xây dựng chương trình, dự án, kế hoạch nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực di truyền công nghệ sinh học dài hạn, năm năm và hàng năm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2. Thực hiện nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về các lĩnh vực:
a) Quy luật di truyền và biến dị ở mức độ phân tử, tế bào, cá thể và quần thể trên cây trồng và vi sinh vật;
b) ứng dụng công nghệ ADN tài tổ hợp và công nghệ na nô để phân tích genome thực vật;
c) ứng dụng phương pháp di truyền và công nghệ sinh học để đa dạng nguồn gen, tạo vật liệu khởi đầu phục vụ công tác chọn, tạo giống cây trồng và vi sinh vật;
d) Phát triển và ứng dụng tin sinh học để xây dựng cơ sở dữ liệu hệ gen cây trồng và vi sinh vật: bản đồ gen, trình tự gen, chức năng gen, cây trồng biến đổi gen, sản phẩm biến đổi gen;
đ) ứng dụng giải pháp công nghệ nhằm bảo vệ môi trường sinh học nông nghiệp, đa dạng sinh học và an toàn sinh học.
3. Thực hiện nhiệm vụ chuyển giao công nghệ , khuyến nông thuộc lĩnh vực di truyền và công nghệ sinh học.
4. Thực hiện hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác chuyên gia và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực di truyền và công nghệ sinh học Nông nghiệp với các tổ chức và cá nhân nước ngoài theo quy định của Nhà nước.
5. Liên kết, hợp tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật mới, đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực được giao với các tổ chức trong nước theo quy định của pháp luật.
6. Sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.
7. Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân thực, kinh phí, tài sản được giao đúng quy định của pháp luật.

III. TỔ CHỨC BỘ MÁY:
- Lãnh đạo:
+ PGS.TS Lê Huy Hàm – Quyền Viện trưởng
+ PGS.TS Đỗ Năng Vịnh – Phó Viện trưởng
+ PGS.TS Lê Thị Ánh Hồng – Phó Viện trưởng
- Các phòng Quản lý:
a) Phòng Tổ chức, Hành chính;
b) Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế;
c) Phòng Tài chính kế toán.
Phòng có Trưởng Phòng và Phó Trưởng phòng.
- Các Bộ môn:
a) Bộ môn Đột biến và Ưu thế lai;
b) Bộ môn Công nghệ vi sinh;
c) Bộ môn Sinh học phân tử;
d) Bộ môn Bệnh học phân tử;
đ) Bộ môn Kỹ thuật di truyền;
Các Bộ môn có Trưởng Bộ môn và Phó Trưởng Bộ môn.
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Viện:
a) Phòng thí nghiệm Trọng điẻm Quốc gia Công nghệ Tế bào thực vật;
b) Trung tâm Môi trường Sinh học Nông nghiệp;
c) Trung tâm Thực nghiệm Sinh học nông nghiệp Công nghệ cao;
Doanh nghiệp trực thuộc Viện:
a) Công ty Nấm sông Hồng: trên cơ sở Trung tâm Công nghệ sinh học thực vật, hiện có. Công ty là Doanh nghiệp trực thuộc Viện Di truyền Nông nghiệp, được sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng;
b) Công ty Sinh học Nông nghiệp Văn Giang. Công ty được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Tiềm lực và thành tưu
 

I. TIỀM LỰC:
1. Cán bộ viên chức:
Tổng số cán bộ viên chức : 225
Có 1 Giáo sư, 4 Phó giáo sư,3 Tiến sỹ khoa học, 29 Tiến sỹ, 31 Thạc sỹ, 45 Đại học

2. Cơ sở vật chất:
- Tổng diện tích:
+ Trụ sở cơ quan: 14.698 m2 (Từ Liêm – Hà Nội)
+ Nhà kính, nhà lưới: 3.500 m2 (Từ Liêm -Hà Nội + Văn Giang -Hưng Yên)
+ Ruộng thí nghiệm: 585.000 m2 (Văn Giang – Hưng Yên)
+ Nhà ở cho CBCNV: 10.000 m2 (Văn Giang – Hưng Yên)

II. NHỮNG THÀNH TỰU CHÍNH:
*Những bài viết về kết quả nghiên cứu trong mọi lĩnh vực của đơn vị:
1. Thành tựu về chọn tạo giống lúa của Viện Di truyền nông nghiệp.
2. Cải tiến giống lúa thuần chất lượng nhập nội bằng phương pháp đột biến thực nghiệm.
3. Nhân nhanh các dòng TGMS phục vụ cho phát triển lúa lai hai dòng.
4. Kết quả chọn tạo giống lúa nếp DT-22.
5. Nghiên cứu nuôi cấy bao phấn một số con lai của một số tổ hợp lúa lai hai dòng và một số dòng có triển vọng.
6. Kết quả chọn tạo giống lúa chịu mặn CM3.
7. Nghiên cứu thu nhận đột biến diệp lục ở lúa và hướng ứng dụng.
8. Tác động của chiếu xạ tia Gamma (Nguồn Co60) lên hạt lúa và những biến đổi di truyền trong thế hệ M1 và M2.
9. Nghiên cứu tạo dòng ngô đơn bội kép bằng nuôi cấy noãn chưa thụ tinh.
10. Kết quả 5 năm (1996 – 2000) nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương.
11. Bệnh virus gây hại chuối và một số kết quả nghiên cứu về bệnh hại chuối ở Việt Nam.
12. Một số bệnh hại phổ biến ở cây ăn quả có múi và các vector truyền bệnh.
13. Tạo dòng đa bội ở cam Xã Đoài bằng xử lý Colchicine trong điều kiện in vitro.
14. Nghiên cứu vi khuẩn Ralstonia solanacearum gây bệnh héo xanh cà chua ở Miền Bắc Việt Nam.
15. Vi khuẩn gây bệnh héo xanh cà chua và vi sinh vật đối kháng.
16. Hoàn thiên quy trình công nghệ in vivo và in vitro hoa cẩm chướng, đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển một số giống cẩm chướng ưu việt đã tuyển chọn.
17. Ảnh hưởng của phương pháp và tách cây thời vụ đến khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống địa lan thơm.
18. Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống phong lan Hồ điệp nhập nội từ Hà Lan.
19. Kết quả nghiên cứu phương pháp ghép cành. Yếu tố pH ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của cây hoa trà my.
20. Những biến đổi hình thái dưới tác động của tia Gamma (nguồn Co60) lên đỉnh sinh trưởng của cây hoa hồng.
21. Một số kết quả nghiên cứu sử dụng thuốc trừ sâu sinh học Tập kỳ 1, 8EC để phòng trừ một số sâu hại rau họ hoa thập tự.
22. Sử dụng kỹ thuật in vitro để nhân nhanh cây actisô.
23. Nghiên cứu nhân nhanh các dòng Paulownia nhập nội bằng nuôi cấy mô.
24. Kết quả bước đầu khảo sát một số dòng Diệp hạ châu trong điều kiện Việt Nam.
25. Kết quả nghiên cứu công nghệ nuôi trồng nấm ăn và nấm dược liệu trên bã mía.
26. Kết quả chuyển giao công nghệ sản xuất giống, nuôi trồng, chế biến nấm ăn và nấm dược liệu (từ 1996 – 2000).
27. Nghiên cứu chuyển giao tiến bộ kỹ thuật góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng các tỉnh miền núi, Trung du phía Bắc.
28. Kết quả nghiên cứu và chọn tạo giống lúa chiêm DT16.
29. Đánh giá khả năng phòng trừ của thuốc trừ bệnh SOM 5DD đối với một số bệnh hại chính cây trồng.
30. Nghiên cứu sử dụng kỹthuật REMI trong việc xác định các gen liên quan đến khả năng gây bệnh của nấm trên cây trồng.
31. Nhân dòng phân tử các gen mã hoá helicaz ở đậu Hà Lan.
32. Khảo cứu nấm hương Cao Bằng thuộc chi Lentinula earle.
33. Nghiên cứu ảnh hưởng GA3 đến năng suất nhân dòng Pei ải 64S vụ Xuân 2001.
34. Kết quả nghiên cứu chọn tạo dòng lúa Tám ấp bẹ Xuân Đài đột biến TXĐ3.
35. Công nghệ gen trong việc tăng sản lượng lúa.
36. Tối ưu hoá khả năng sinh tổng hợp Nisin của Lactococcus lactis subsp. lactis 11.
37. Nghiên cứu một số đặc điểm trong nuôi cấy hệ sợi của một số chủng giống nấm Linh Chi.
38. Nghiên cứu thu nhận đột biến diệp lục ở lúa và hướng ứng dụng.
39. Bệnh virus hại chuối và một số kết quả nghiên cứu về bệnh hại chuối ở Việt Nam.
40. Nghiên cứu cơ sở khoa học chọn tạo giống lúa năng suất siêu cao 10 – 12 tấn/ha/vụ cho các vùng sinh thái khác nhau.
41. Kết quả bước đầu trong nghiên cứu đánh giá, tuyển chọn và thử nghiệm nuôi trồng nấm Hầu thủ.
42. Những kết quả bước đầu chuyển gen Anti-ACO vào cây hoa cúc.
43. Xác định cây ngô chuyển gen và các sản phẩm chuyển gen bằng kỹ thuật PCR.
44. Xác định vị trí phân loại vi khuẩn đối kháng với vi khuẩn Ralstonia solanacearum gây bệnh héo xanh cà chua.
45. Khảo sát, đánh giá một số giống cúc đơn nhập nội trồng ở vụ Thu Đông tại Hà Nội.
46. Kết quả chọn tạo giống lúa nếp DT2003.
47. Sử dụng các cặp primer khác nhau trong phân nhóm vi khuẩn R.solanacearum thành các biovar.
48. Một số kết quả nghiên cứu khả năng tạo củ sơ cấp và củ thương phẩm ở một số giống hoa Lily trồng ở Việt Nam.
49. Nghiên cứu khảo nghiệm và nhân nhanh một số giống hoa Lilium nhập nội in vitro.
50. Bước đầu nghiên cứu tốc độ sinh trưởng, hàm lượng protein, hoạt độ một số enzyme thuỷ phân và so sánh các phương pháp tách chiết ADN từ hệ sợi một số chủng nấm Linh chi.
51. Nghiên cứu chọn tạo giống nấm mỡ AL1 thích nghi với điều kiện nuôi trồng nấm ở Miền Bắc Việt Nam.
52. Một số thành tựu trong nghiên cứu chọn tạo giống lúa và định hướng trong tương lai.
53. Giống hoa cúc mới, chất lượng cao – CN01, CN20.
54. Nghiên cứu sản xuất chế phẩm sinh học rizoplan trừ bệnh hại cây trồng trên hệ thống lên men chìm.
55. Nghiên cứu ảnh hưởng của từ trường đến hệ thống nuôi cấy mô in vitro.
56. Lúa chuyển gen mang nhiều gen trong chuỗi chuyển hoá polyamine.
57. Nhân giống Boswellia serrata Roxb bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào.
58. Nghiên cứu sự phân hoá của nấm bào ngư: Phân chi Coremiopleurotus.
59. Xác định hiệu lực chế phẩm Ketomium trên bệnh héo rũ cà chua do Fusarium oxysporum gây ra.
60. Xác định hiệu lực của chế phẩm Ketomium đối với bệnh đạo ôn trên lúa do Pyricularia oryzae gây ra.
61. Ứng dụng chỉ thị phân tử liên kết gần trong chọn giống lúa kháng rầy nâu.
62. Kết quả nghiên cứu tạo phôi vô tính và hạt nhân tạo ở cây Hồng Môn.
63. Nghiên cứu sự đa dạng về hình thái quả thể và so sánh thành phần hoá sinh cơ bản của một số chúng Linh Chi.
64. Đánh giá chế phẩm vk58 đối kháng với vi khuẩn gây bệnh héo xanh cà chua trên đồng ruộng.
65. Nghiên cứu xây dựng hệ thống tái sinh sử dụng cho biến nạp gen ở ngô.
66. Một số kết quả nghiên cứu phát triển hoa ở Việt Nam.
67. Nghiên cứu tạo đột biến ở nấm gây bệnh trên cây trồng bằng kỹ thuật REMI.
68. Bản chất di truyền của tính trạng mùi thơm ở một số giống lúa.
69. Định vị các gen kháng rầy nâu bph4 và BphY trên nhiễm sắc thể lúa.
70. Một số kết quả nghiên cứu chọn tạo giống cây ăn quả có múi.
71. Nghiên cứu khả năng tái sinh cây từ mô sẹo của một số giống lúa nhằm ứng dụng cho kỹ thuật chuyển gen.
72. Xác định hiệu lực chế phẩm Ketomium trên bệnh nứt thân, xì mủ do phytophthora palmivora gây ra trên sầu riêng.
73. Xác định hiệu lực chế phẩm Ketomium trên bệnh thối thân và thối rễ phytophthora parasitica ở họ cam chanh.

Trang  /3
   :: TIÊU ĐIỂM-BÌNH LUẬN
Nông nghiệp công nghệ cao: Đầu tư còn chưa tương xứng với tiềm năng
Bao giờ hiện thực hóa cây trồng biến đổi gen?
Liên kết để tạo ra sản lượng lớn
Xuất khẩu gạo: Dẫn đầu vẫn kém vui
Sản xuất lúa ở ĐBSCL: Mất hàng chục nghìn tỷ đồng vì thiếu máy móc

   :: THÔNG BÁO


   :: VĂN BẢN

 

   Số 1660/QĐ-TTg ngày 7/11/2012 Quyết định phê duyệt Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Đăng ký

   Số 54/2012/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2012 Thông tư sửa đổi Thông tư 10/2012/TT-BNNPTNT về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và Thông tư 22/2012/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 10/2012/TT-BNNPTNT do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Đăng ký

   Số 23/2012/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2012 Thông tư sửa đổi Thông tư 19/2008/TT-BLĐTBXH về sửa đổi Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

Đăng ký
 

   Số 313-TB-KHNN-HC ngày 1/3/2013 Thông báo. về việc phân công Lãnh đạo Viện VAAS.

Đăng ký

   Số 86/QĐ-KHNN-TCCB ngày 21/1/2013 Về việc bổ nhiệm cán bộ (Ông Nguyễn Thế Yên giữ chức Phó Trưởng Ban Thông tin - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam).

Đăng ký

   Số 68/QĐ-KHNN-TCCB ngày 21/1/2013 Về việc bổ nhiệm cán bộ (Ông Nguyễn Hoàng Long giữ chức Phó Trưởng Ban Thông tin - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam).

Đăng ký
 
Mẫu phiếu điều tra CNTT 2012

Phiếu thu thập số liệu về mức độ sẵn sàng cho ứng dụng cntt của các đơn vị trực thuộc Bộ NN&PTNT năm ...

 Biểu mẫu xây dựng kế hoạch và dự toán NSNN năm 2013

  :: MEDIA
Sản xuất giống lúa thuần chủng cho vùng Nam trung bộ và Tây nguyên
Loading...
 Kỷ niệm lần thứ 32 ngày Lương thực thế giới
 Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam-60 năm xây dựng và trưởng thành
 Cây Mắc ca trên đất Tây Nguyên


  :: THỜI TIẾT, TỶ GIÁ
 
Thời tiết nơi khác
 
Nguồn: EXIMBANK

  :: CHỨNG KHOÁN
 
 

  :: LIÊN KẾT
 
 
 


 .: CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN :.
Trang chủ |  Liên hệ   |  Thông tin Website   |  Danh sách Website VAAS   |  Tải VAAS Toolbar  
 
 Trang tin điện tử của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
 Giấy phép của Bộ Văn hoá thông tin số 114/GP-BC ngày 23/3/2007. Người chịu trách nhiệm: Phó Giám đốc Nguyễn Văn Tuất
 Trụ sở : Vĩnh Quỳnh - Thanh Trì - Hà Nội Điện thoại: 84-4-38615487 Fax: 84-4-38613937
Phát triển năm 2007 bởi
Nguyễn Trường Sơn