Địa chỉ: Thanh Trì - Hà Nội
Điện thoại: 04.6810216
Email: khcnvaas@hn.vnn.vn
Bộ phận HTQT: htqtvaas@hn.vnn.vn
Trưởng Ban: PGS.TS. Nguyễn Văn Viết
Phó Trưởng Ban: 1/ TS.Phạm Xuân Liêm
2/ ThS.Bùi Huy Hợp
Biên chế: 12
Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạọ Ban Khoa học và Hợp tác quốc tế có Trưởng ban và tối đa hai Phó Trưởng ban.
Trưởng ban do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, điều hành hoạt động của Ban; chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về hoạt động của Ban và thực hiện nhiệm vụ được giao.
Phó Trưởng ban do Giám đốc Viện bổ nhiệm, giúp việc Trưởng ban được Trưởng ban phân công phụ trách, giải quyết một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
2. Cán bộ, viên chức của Ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về việc thi hành nhiệm vụ được giao, có nghĩa vụ và quyền lợi theo quy định của pháp luật.
Trưởng ban xây dựng quy chế làm việc của Ban trình Giám đốc phê duyệt và tổ chức thực hiện; bố trí viên chức, phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn và nhiệm vụ.
Vị trí và chức năng
Ban Khoa học và Hợp tác quốc tế là tổ chức thuộc Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam có chức năng tham mưu giúp Giám đốc quản lý, tổng hợp các hoạt động về khoa học công nghệ (KHCN) và hợp tác quốc tế (HTQT) của Viện.
Nhiệm vụ
1. Về khoa học công nghệ và triển khai:
a) Xây dựng chiến lược KHCN cho toàn Viện; hướng dẫn, tổ chức xây dựng chiến lược KHCN cho các đơn vị trực thuộc;
b) Xây dựng kế hoạch tổng thể, kế hoạch hàng năm, năm năm về KHCN và HTQT; chuyển giao công nghệ, khuyến nông, các nhiệm vụ điều tra cơ bản, môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, xây dựng nhỏ, sữa chữa lớn; tăng cường thiết bị và các nhiệm vụ khác, tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
c) Tổ chức lựa chọn danh mục và thẩm định nhiệm vụ KHCN:
Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ:
Các nhiệm vụ phải thông qua tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì: Phối hợp với Vụ Khoa học công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ chức Hội đồng thẩm định đề cương, thẩm định dự toán, kiểm tra, đánh giá kết quả;
Các nhiệm vụ KHCN cấp Bộ khác: sau khi Bộ duyệt danh mục, Ban giúp Giám đốc Viện phê duyệt đề cương, kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả; phối hợp với Ban Tài chính thẩm định dự toán, báo cáo Bộ (qua Vụ chức năng) để tổng hợp.
Đối với nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở: Giúp Giám đốc Viện xác định nhiệm vụ (thống nhất danh mục với Vụ Khoa học công nghệ) và phê duyệt đề cương, thẩm định dự toán, kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả các nhiệm vụ do Viện quản lý; kiểm tra, đánh giá việc triển khai các nhiệm vụ cấp cơ sở phân cấp cho các đơn vị trực thuộc Viện quản lý.
Đối với các nhiệm vụ KHCN khác: Thực hiện quản lý theo yêu cầu của cấp giao nhiệm vụ.
d) Xây dựng kế hoach đào tạo nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực KHCN trong toàn Viện.
e) Thường trực của Hội đồng KHCN, chịu trách nhiệm về nội dung và chương trình hoạt động của Hội đồng khoa học. Đầu mối tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, xét giải thưởng về KHCN, quản lý sở hữu trí tuệ của Viện theo quy định hiện hành.
2. Về hợp tác quốc tế:
a) Tổng hợp kế hoạch HTQT;
b) Quản lý các chương trình, dự án HTQT, đoàn ra, đoàn vào, chuyên gia quốc tế do Viện chủ trì. Kiểm tra các chương trình, dự án do các đơn vị thực hiện;
c) Phối hợp với Ban Tổ chức, Hành chính và Xây dựng cơ bản cử cán bộ, viên chức học tập và công tác nước ngoài;
d) Đầu mối tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế.
3. Công tác quản lý KHCN và HTQT khác:
a) Tổng hợp kế hoạch, tư vấn, quản lý sử dụng vật tư, thiết bị. Quản lý các dự án tăng cường thiết bị KHCN.
b) Đầu mối làm việc với các cơ quan chức năng liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, Ngành, địa phương và phát ngôn của Viện về KHCN và HTQT. Tham gia ý kiến về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng Khoa học và HTQT của các đơn vị trực thuộc.
8. Tổng hợp các báo cáo về KHCN và HTQT, chuyển giao công nghệ và các lĩnh vực có liên quan; lưu giữ và bảo quản các hồ sơ tài liệu về KHCN, HTQT. Cung cấp thường xuyên kết quả nghiên cứu cho Ban Thông tin để khai thác sử dụng theo chức năng.
9. Tổng hợp, phân bổ kinh phí hoạt động thường xuyên khối cơ quan Viện. Quản lý đội ngũ viên chức, tài sản và các nguồn lực khác được Giám đốc giao.
'
|